khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

25/07/2026 31 Lưu

Tìm các giá trị của tham số \(m\) để hàm số \(f\left( x \right) = \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{\frac{{x + \sqrt {2 - x} }}{{{x^2} - x - 6}}}&{{\rm{khi\;}}x < - 2}\\{{m^2}x + 1}&{{\rm{khi\;}}x \ge - 2}\end{array}} \right.\) có giới hạn hữu hạn khi \(x\) dần tới \( - 2\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Ta có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - {2^ + }} f\left( x \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to - {2^ + }} \left( {{m^2}x + 1} \right) = - 2{m^2} + 1\);

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to - {2^ - }} f\left( x \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to - {2^ - }} \frac{{x + \sqrt {2 - x} }}{{{x^2} - x - 6}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to - {2^ - }} \frac{{\left( {x + \sqrt {2 - x} } \right)\left( {x - \sqrt {2 - x} } \right)}}{{\left( {x + 2} \right)\left( {x - 3} \right)\left( {x - \sqrt {2 - x} } \right)}}\)\( = \mathop {\lim }\limits_{x \to - {2^ - }} \frac{{\left( {x + 2} \right)\left( {x - 1} \right)}}{{\left( {x + 2} \right)\left( {x - 3} \right)\left( {x - \sqrt {2 - x} } \right)}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to - {2^ - }} \frac{{x - 1}}{{\left( {x - 3} \right)\left( {x - \sqrt {2 - x} } \right)}} = - \frac{3}{{20}}\).

Hàm số \(f\left( x \right)\) có giới hạn hữu hạn khi \(x \to - 2\) khi và chỉ khi\(\mathop {\lim }\limits_{x \to - {2^ - }} f\left( x \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to - {2^ + }} f\left( x \right)\)

\( - 2{m^2} + 1 = - \frac{3}{{20}} \Leftrightarrow 2{m^2} = \frac{{23}}{{20}} \Leftrightarrow {m^2} = \frac{{23}}{{40}}\)\( \Leftrightarrow m = \pm \frac{{\sqrt {230} }}{{20}}\).

Vậy \(m = \pm \frac{{\sqrt {230} }}{{20}}\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Trong mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\), hai đường thẳng \(AD\)\(BC\) không song song nên cắt nhau tại một điểm \(K\).

Ta có: \(K \in AD\)\(K \in BC \subset \left( {MBC} \right) \Rightarrow K \in \left( {MBC} \right)\).

Do đó, \(K\) chính là giao điểm của \(AD\) và mặt phẳng \(\left( {MBC} \right)\), tức là giao điểm của \(AD\) với \(BC\).

Chọn A.

Lời giải

Đáp án:

26

Vật \(A\) ở xa vị trí cân bằng nhất khi \(\left| s \right|\) đạt giá trị lớn nhất:

\(\left| s \right| = 10 \Leftrightarrow \left| {\sin \left( {10t + \frac{\pi }{2}} \right)} \right| = 1\)\( \Leftrightarrow 10t + \frac{\pi }{2} = \frac{\pi }{2} + k\pi \Leftrightarrow 10t = k\pi \Leftrightarrow t = \frac{{k\pi }}{{10}}\quad \left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

\(0 \le t \le 8\), nên \(0 \le \frac{{k\pi }}{{10}} \le 8 \Leftrightarrow 0 \le k \le \frac{{80}}{\pi } \approx 25,46\).

\(k \in \mathbb{Z}\) nên \(k \in \left\{ {0;1;2; \ldots ;25} \right\}\).

Số giá trị nguyên của \(k\)\(25 - 0 + 1 = 26\).

Đáp số: \(26\).

Câu 4

a) Cấp số cộng có công sai là \(d = - 4\).
Đúng
Sai
b) Số hạng đầu của cấp số cộng là \({u_1} = 10\).
Đúng
Sai
c) Số hạng tổng quát của cấp số cộng là \({u_n} = - 4n + 6\).
Đúng
Sai
d) Tổng 15 số hạng đầu tiên của cấp số cộng là \({S_{15}} = - 270\).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. \({u_{10}} = 100\).                                
B. \({u_{10}} = 80\). 
C. \({u_{10}} = 60\).                                  
D. \({u_{10}} = 120\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. \(\left( {ADD'} \right)\).                       
B. \(\left( {ACD} \right)\).   
C. \(\left( {DCD'} \right)\).     
D. \(\left( {AD'C} \right)\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP