Một hình lập phương có độ dài cạnh là x (cm), khi đó:
a) Diện tích xung quanh của hình lập phương là 4x (cm2).
b) Diện tích toàn phần (tổng diện tích xung quanh và diện tích 2 mặt đáy) của hình lập phương là S = 6x2 (cm2).
c) Đồ thị hàm số biểu diễn diện tích toàn phần của hình lập phương là một parabol.
d) Khi diện tích toàn phần của hình lập phương bằng 96 cm2 thì độ dài cạnh hình lập phương bằng 4 cm.
Quảng cáo
Trả lời:
Hướng dẫn giải:
Đáp án: a) Sai. b) Đúng. c) Đúng. d) Đúng.
a) Sai.
Diện tích xung quanh của hình lập phương là: 4x2 (cm2).
b) Đúng.
Diện tích toàn phần của hình lập phương là: S = 4x2 + 2x2 = 6x2 (cm2).
Vậy diện tích toàn phần của hình lập phương là S = 6x2 (cm2).
c) Đúng.
Vì hàm số biểu diễn diện tích toàn phần hình lập phương có dạng S = 6x2 (cm2) nên đồ thị hàm số biểu diễn diện tích toàn phần của hình lập phương là một parabol.
d) Đúng.
Thay S = 96 vào S = 6x2 ta có: 96 = 6x2 nên x = 4 (do x > 0).
Vậy khi diện tích toàn phần của hình lập phương bằng 96 cm2 thì độ dài cạnh hình lập phương bằng 4 cm.Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Các ăng ten parabol thu sóng hoạt động dựa theo nguyên lí: mọi tia sóng song song với trục của parabol đều có tia phản xạ đi qua tiêu điểm F của parabol (vì vậy nếu ta đặt thiết bị thu sóng tại F thì sẽ thu sóng được tốt nhất). Người ta chứng minh được rằng: Nếu đường thẳng vuông góc với trục của parabol tại F cắt parabol tại 2 điểm A, B thì \[OF = \frac{1}{4}AB\] với O là đỉnh của parabol (tham khảo hình vẽ).
Các tia sáng đều tập trung tại |


Mô hình parabol của một mặt cắt qua trục của một ăng ten parabol
Độ dài đoạn OF ứng với mô hình trên của một ăng ten parabol (ngang 90 cm và cao 9 cm) là bao nhiêu?
A. 14 m.
B. 28,125 m.
C. 56,25 m.
D. 112,5 m.
Lời giải
Đáp án đúng là: C
Do (P): y = ax2 (a ≠ 0) đi qua điểm N(45; 9) nên ta có:
Do đó 9 = a.452 hay 2025a = 9, suy ra \(a = \frac{1}{{225}}\) (thỏa mãn).
Khi đó, ta có hàm số \[y = \frac{1}{{225}}{x^2}.\]
Đường thẳng vuông góc Oy tại F cắt (P) tại A, B với xB > 0.
Ta có \[{y_B} = OF = \frac{1}{4}AB = \frac{1}{2}FB = \frac{1}{2}{x_B}.\] Khi đó, \(B\left( {{x_B};\frac{1}{2}{x_B}} \right).\)
Lại có \(B\left( {{x_B};\frac{1}{2}{x_B}} \right)\) thuộc (P) nên \[\frac{1}{2}{x_B} = \frac{1}{{225}}x_B^2.\]
Giải phương trình:
\[\frac{1}{2}{x_B} = \frac{1}{{225}}x_B^2\]
\[\frac{1}{{225}}x_B^2 - \frac{1}{2}{x_B} = 0\]
\[{x_B}\left( {\frac{1}{{225}}{x_B} - \frac{1}{2}} \right) = 0\]
xB = 0 hoặc \[\frac{1}{{225}}{x_B} - \frac{1}{2} = 0\]
xB = 0 (loại) hoặc \[{x_B} = \frac{{225}}{2}\] (thỏa mãn).
Vậy \[OF = \frac{1}{2}{x_B} = \frac{{225}}{4} = 56,25{\rm{\;(cm)}}{\rm{.}}\]
Câu 2
A. 3,3 giây.
B. 4,5 giây.
C. 5 giây.
D. 6 giây.
Lời giải
Đáp án đúng là: C
Khi du khách cách mặt đất 71,5 mét thì người đó đã rơi được quãng đường là:
S = 234 – 71,5 = 162,5 (m).
Thay S = 162,5 vào \(S = \frac{{13}}{2}{t^2},\) ta được:
\(162,5 = \frac{{13}}{2}{t^2},\) suy ra t2 = 25 nên t = 5 (do t > 0).
Vậy sau 5 giây thì du khách cách mặt đất 71,5 mét.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
A. 5 giây.
B. 7 giây.
C. 9 giây.
D. 10 giây.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
A. F = 20v2.
B. F = 30v2.
C. 40v2.
D. 50v2.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
