Bài tập Ứng dụng thực tế của đồ thị hàm số y = ax^2 (a ≠ 0) lớp 9 (có lời giải)
36 người thi tuần này 4.6 1.3 K lượt thi 25 câu hỏi
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Trắc nghiệm Tổng hợp Toán năm 2024 có đáp án - Phần 19
Trắc nghiệm Tổng hợp Toán năm 2024 có đáp án - Phần 18
Trắc nghiệm Tổng hợp Toán năm 2024 có đáp án - Phần 17
Trắc nghiệm Tổng hợp Toán năm 2024 có đáp án - Phần 16
Trắc nghiệm Tổng hợp Toán năm 2024 có đáp án - Phần 15
Trắc nghiệm Tổng hợp Toán năm 2024 có đáp án - Phần 14
Bài tập Giải bài toán bằng cách lập phương trình lớp 9 (có lời giải)
Trắc nghiệm Tổng hợp Toán năm 2024 có đáp án - Phần 13
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
Đáp án đúng là: C
Động năng của quả bóng được nói đến ở bài toán chính là giá trị của hàm số \(E = \frac{1}{2}m{v^2}\) tại m = 1,5 kg và v = 8 m/s.
Vậy động năng của quả bóng đó là: \(E = \frac{1}{2} \cdot 1,5 \cdot {8^2} = 48\) (J).
Lời giải
Đáp án đúng là: C
Sau khi rơi được 3 giây thì quãng đường chuyển động của vật là: s = 4.32 = 36 (m).
Vậy lúc đó, vật còn cách mặt đất là: 400 – 36 = 364 (m).
Câu 3/25
A. 3,5 giây.
B. 4 giây.
C. 5 giây.
D. 6 giây.
Lời giải
Đáp án đúng là: C
Thay s = 100 vào s = 4t2, ta được:
100 = 4.t2
t2 = 25
Suy ra t = 5 (do t > 0).
Vậy thời gian để vật chuyển động hết quãng đường 100 m là 5 giây.
Câu 4/25
A. 5 giây.
B. 7 giây.
C. 9 giây.
D. 10 giây.
Lời giải
Đáp án đúng là: D
Vật chạm đất khi quãng đường chuyển động là 400 m.
Thay s = 400 vào s = 4t2, ta được:
400 = 4.t2
t2 = 100
Suy ra t = 10 (do t > 0).
Vậy mất 10 giây để vật chạm đất khi rơi tự do từ độ cao 400 m.
Câu 5/25
A. 3,3 giây.
B. 4,5 giây.
C. 5 giây.
D. 6 giây.
Lời giải
Đáp án đúng là: C
Khi du khách cách mặt đất 71,5 mét thì người đó đã rơi được quãng đường là:
S = 234 – 71,5 = 162,5 (m).
Thay S = 162,5 vào \(S = \frac{{13}}{2}{t^2},\) ta được:
\(162,5 = \frac{{13}}{2}{t^2},\) suy ra t2 = 25 nên t = 5 (do t > 0).
Vậy sau 5 giây thì du khách cách mặt đất 71,5 mét.
Câu 6/25
A. F = 20v2.
B. F = 30v2.
C. 40v2.
D. 50v2.
Lời giải
Đáp án đúng là: B
Thay v = 2 và F = 120 vào công thức F = av2, ta được:
120 = a.22
120 = a.4
a = 30.
Vậy hàm số biểu thị lực tác động lên cánh buồm của con thuyền là F = 30v2.
Câu 7/25
A. 400 N.
B. 600 N.
C. 2000 N.
D. 3000 N.
Lời giải
Đáp án đúng là: D
Thay v = 2 và F = 120 vào công thức F = av2, ta được:
120 = a.22
120 = a.4
a = 30.
Do đó, hàm số biểu thị lực tác động lên cánh buồm của con thuyền là F = 30v2.
Thay v = 10 vào hàm số F = 30v2, ta được:
F = 30.102 = 3 000 (N).
Vậy tốc độ của gió là 10 m/s thì lực tác động lên cánh buồm của con thuyền là 3 000 N.
Câu 8/25
A. 60 km/h.
B. 70 km/h.
C. 72 km/h.
D. 75 km/h.
Lời giải
Đáp án đúng là: C
Thay v = 2 và F = 120 vào công thức F = av2, ta được:
120 = a.22
120 = a.4
a = 30.
Do đó, hàm số biểu thị lực tác động lên cánh buồm của con thuyền là F = 30v2.
Theo bài, cánh buồm của con thuyền chỉ chịu được lực tác động tối đa là 12 000 N nên ta có bất phương trình: F ≤ 12 000 hay 30v2 ≤ 12 000.
Giải bất phương trình:
30v2 ≤ 12 000
v2 ≤ 400
v2 – 400 ≤ 0
(v + 20)(v – 20) ≤ 0
v – 20 ≤ 0 (do v + 20 > 0).
0 < v ≤ 20.
Như vậy, con thuyền có thể ra khơi khi tốc độ gió không vượt quá 20 m/s = 72 km/h.
>Câu 9/25
A. 2,4 m.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/25
Các ăng ten parabol thu sóng hoạt động dựa theo nguyên lí: mọi tia sóng song song với trục của parabol đều có tia phản xạ đi qua tiêu điểm F của parabol (vì vậy nếu ta đặt thiết bị thu sóng tại F thì sẽ thu sóng được tốt nhất). Người ta chứng minh được rằng: Nếu đường thẳng vuông góc với trục của parabol tại F cắt parabol tại 2 điểm A, B thì \[OF = \frac{1}{4}AB\] với O là đỉnh của parabol (tham khảo hình vẽ).
Các tia sáng đều tập trung tại |


Mô hình parabol của một mặt cắt qua trục của một ăng ten parabol
Độ dài đoạn OF ứng với mô hình trên của một ăng ten parabol (ngang 90 cm và cao 9 cm) là bao nhiêu?
A. 14 m.
B. 28,125 m.
C. 56,25 m.
D. 112,5 m.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/25
75 cm3.
85 cm3.
90 cm3.
80 cm3.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/25
a = 8.
a = 9.
a = 6.
a = 10.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/25
F = 30v2.
F = 10v2.
F = 40v2.
F = 20v2.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/25
4 giây.
3 giây.
8 giây.
5 giây.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/25
A. 5π (cm2).
B. 10π (cm2).
C. 25π (cm2).
D. 15π (cm2).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/25
a) Quãng đường vật rơi tự do là một đường thẳng.
b) Sau 2 giây, vật rơi tự do 16 m.
c) Sau 2 giây, vật cách mặt đất 80 m.
d) Vật chạm đất sau 5 giây.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 17/25
a) Diện tích xung quanh của hình lập phương là 4x (cm2).
b) Diện tích toàn phần (tổng diện tích xung quanh và diện tích 2 mặt đáy) của hình lập phương là S = 6x2 (cm2).
c) Đồ thị hàm số biểu diễn diện tích toàn phần của hình lập phương là một parabol.
d) Khi diện tích toàn phần của hình lập phương bằng 96 cm2 thì độ dài cạnh hình lập phương bằng 4 cm.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 18/25
a) AC = 4 m.
b) A(4; 4).
c) a = 4.
d) Điểm \({\rm{D}}\left( {3;\;\,\frac{3}{4}} \right)\) thuộc parabol nói trên.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 19/25
a) OK = 20 m.
b) B(40; –20).
c) (P): \({\rm{y}} = \frac{{ - 1}}{{20}}{{\rm{x}}^2}.\)
d) Điểm C(10; –5) thuộc quỹ đạo của quả bóng.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/25
a) AB = 6 m.
b) \({\rm{B}}\left( {3;\frac{{ - 9}}{2}} \right)\).
c) Chiều cao của cổng bằng 5,5 m.
d) Một chiếc xe tải có chiều rộng 4 m và chiều cao bằng 3 m thì đi được qua cái cổng trên.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 17/25 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.



