khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

28/07/2026 33 Lưu

PHẦN III: Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Trong một trò chơi bạn Bình cần vượt qua một thử thách. Theo yêu cầu của thử thách, Bình cần điền tất cả 15 số thuộc tập hợp \(1;2;3;4;5;6;7;8;9;11;12;13;16;17;21\) vào 15 ô vuông trong hình dưới thỏa mãn đồng thời ba điều kiện sau:

– Mỗi ô điền đúng một số và mỗi số chỉ được sử dụng một lần;

– Hiệu hai số ở hai ô bất kì khác nhau trên cùng một hàng không chia hết cho 5;

– Hiệu hai số ở hai ô bất kì khác nhau trên cùng một cột không chia hết cho 5.

Hai cách điền gọi là giống nhau nếu số điền ở mỗi ô tương ứng trong 15 ô là giống nhau (không tính đến thứ tự điền các số vào 15 ô vuông). Gọi \(H\) là số cách điền khác nhau để bạn Bình vượt qua được thử thách. Giá trị của \(\frac{H}{{10}}\) bằng bao nhiêu?

Trong một trò chơi bạn Bình cần vượt qua một thử thách. Theo yêu cầu của thử thách, Bình cần điền tất cả 15 số thuộc tập hợp 1;2;3;4;5;6;7;8;9;11;12;13;16;17;21 vào 15 ô vuông trong hình dưới thỏa mãn đồng thời ba điều kiện sau:  –  (ảnh 1)

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

3456

Các số cần điền là: \(1;2;3;4;5;6;7;8;9;11;12;13;16;17;21\).

Điều kiện “hiệu hai số không chia hết cho \(5\)” có nghĩa là hai số đó không cùng số dư khi chia cho \(5\).

Ta chia các số theo số dư khi chia cho \(5\):

Số dư

Các số

Số lượng

Dư 1

1, 6, 11, 16, 21

5

Dư 2

2, 7, 12, 17

4

Dư 3

3, 8, 13

3

Dư 4

4, 9

2

Dư 0

5

1

  • Bảng có dạng bậc thang gồm: Hàng 1 có 5 ô;

  • Hàng 2 có 4 ô;

  • Hàng 3 có 3 ô;

  • Hàng 4 có 2 ô;

  • Hàng 5 có 1 ô.

Đồng thời các cột cũng có số ô lần lượt là \(5,4,3,2,1\).

Vì trong cùng hàng và cùng cột không được có hai số cùng dư mod \(5\), nên trước hết ta chỉ xét cách đặt các nhóm số dư.

Cách đặt nhóm số dư bị ép theo dạng bậc thang. Sau khi đặt nhóm số dư, trong mỗi nhóm dư ta có thể hoán vị các số thật.

Số cách hoán vị trong từng nhóm là: \(5! \cdot 4! \cdot 3! \cdot 2! \cdot 1!\)

Tính: \(5! \cdot 4! \cdot 3! \cdot 2! \cdot 1! = 120 \cdot 24 \cdot 6 \cdot 2 \cdot 1 = 34560\).

Vậy: \(H = 34560\).

Do đề hỏi \(\frac{H}{{10}}\) nên: \(\frac{H}{{10}} = \frac{{34560}}{{10}} = 3456\).

Đáp án: \(3456\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

2656

Đa giác đều 12 cạnh có các đỉnh \({A_1},{A_2}, \ldots ,{A_{12}}\).

  • Các hình vuông có 4 đỉnh là đỉnh của đa giác đều 12 cạnh gồm 3 hình vuông: \(({A_1},{A_4},{A_7},{A_{10}})\);

  • \(({A_2},{A_5},{A_8},{A_{11}})\);

  • \(({A_3},{A_6},{A_9},{A_{12}})\).

Có 4 bóng đỏ và 8 bóng xanh. Ta chỉ cần xét vị trí của 4 bóng đỏ.

Tổng số cách chọn 4 vị trí đặt bóng đỏ trong 12 đỉnh là: \(C_{12}^4 = 495\).

Để mỗi hình vuông đều có ít nhất một bóng đỏ, ta cần chia 4 bóng đỏ vào 3 nhóm đỉnh trên sao cho nhóm nào cũng có ít nhất 1 bóng đỏ.

Số bóng đỏ phân bố vào 3 nhóm phải là: \(2,1,1\).

Chọn nhóm nhận 2 bóng đỏ: có \(3\) cách.

Trong nhóm đó, chọn 2 đỉnh trong 4 đỉnh: \(C_4^2 = 6\) cách.

Hai nhóm còn lại, mỗi nhóm chọn 1 đỉnh trong 4 đỉnh: \(4 \cdot 4 = 16\) cách.

Vậy số cách thuận lợi là: \(3 \cdot 6 \cdot 16 = 288\).

Do đó: \(P = \frac{{288}}{{495}} = \frac{{32}}{{55}}\).

Suy ra: \(4565P = 4565 \cdot \frac{{32}}{{55}} = 83 \cdot 32 = 2656\).

Đáp án: \(2656\).

Lời giải

Đáp án:

17,1

Cho hình lập phương \(ABCD.MNPQ\) có cạnh bằng \(14\).

Đặt hệ tọa độ: \(A(0;0;0)\), \(B(14;0;0)\), \(D(0;14;0)\), \(M(0;0;14)\).

Khi đó: \(P(14;14;14)\).

Vì \(E\) là trung điểm của \(AB\) nên: \(E(7;0;0)\).

Ta cần tính khoảng cách từ \(P\) đến mặt phẳng \((MED)\).

Mặt phẳng đi qua: \(M(0;0;14)\), \(E(7;0;0)\), \(D(0;14;0)\).

Từ đó lập được phương trình mặt phẳng dạng: \(2x + y + z - 14 = 0\).

Khoảng cách từ \(P(14;14;14)\) đến mặt phẳng là: \(d = \frac{{|2 \cdot 14 + 14 + 14 - 14|}}{{\sqrt {{2^2} + {1^2} + {1^2}} }}\)

\(d = \frac{{42}}{{\sqrt 6 }} = 7\sqrt 6  \approx 17,146\).

Làm tròn đến hàng phần mười: \(d \approx 17,1\).

Đáp án: \(17,1\).

Câu 3

a) \(\overrightarrow {MN} = (12; - 9;0)\).
Đúng
Sai
b) Phương trình tham số của đường thẳng \(MN\)\(\begin{array}{*{20}{l}}{\left\{ \begin{array}{l}x = 2 + 4t\\y = 11 - 3t\\z = 0\end{array} \right.}\end{array}\) với \(t \in \mathbb{R}\).
Đúng
Sai
c) Trong quá trình bay từ \(M\) đến \(N\), khoảng cách ngắn nhất từ máy bay đến vành đai bảo vệ là 100 mét.
Đúng
Sai
d) Trong quá trình bay từ \(M\) đến \(N\), khoảng cách từ máy bay đến vành đai bảo vệ là ngắn nhất khi máy bay ở vị trí có tọa độ là \((6;8;3)\).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

a) \(F(t) = - 0,05{t^3} + 0,9{t^2}\)với \(0 \le t \le 12\).
Đúng
Sai
b) Năng lượng điện (kWh) lưu trữ được kể từ thời điểm \(t = a\) đến thời điểm \(t = b\) \((0 \le a < b \le 12)\)\(\int\limits_a^b f (t),dt\).
Đúng
Sai
c) Năng lượng điện lưu trữ được kể từ thời điểm \(t = 1\) đến thời điểm \(t = 5\) nhỏ hơn \(15,3\) kWh.
Đúng
Sai
d) Năng lượng điện lưu trữ được kể từ thời điểm \(t = 1\) đến thời điểm \(t = 9\) gấp hai lần năng lượng điện lưu trữ được kể từ thời điểm \(t = 1\) đến thời điểm \(t = 5\).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. \({f_4}(x) = 5{x^4}\).                        
B. \({f_3}(x) = 15{x^2}\).     
C. \({f_2}(x) = 5{x^2}\).               
D. \({f_1}(x) = \frac{{5{x^4}}}{4}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP