khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

28/07/2026 26 Lưu

Cho hình lập phương \(ABCD.MNPQ\) có cạnh bằng 14. Gọi \(E\) là trung điểm của đoạn thẳng \(AB\). Khoảng cách từ điểm \(P\) đến mặt phẳng \((MED)\) bằng bao nhiêu (không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần mười)?

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

17,1

Cho hình lập phương \(ABCD.MNPQ\) có cạnh bằng \(14\).

Đặt hệ tọa độ: \(A(0;0;0)\), \(B(14;0;0)\), \(D(0;14;0)\), \(M(0;0;14)\).

Khi đó: \(P(14;14;14)\).

Vì \(E\) là trung điểm của \(AB\) nên: \(E(7;0;0)\).

Ta cần tính khoảng cách từ \(P\) đến mặt phẳng \((MED)\).

Mặt phẳng đi qua: \(M(0;0;14)\), \(E(7;0;0)\), \(D(0;14;0)\).

Từ đó lập được phương trình mặt phẳng dạng: \(2x + y + z - 14 = 0\).

Khoảng cách từ \(P(14;14;14)\) đến mặt phẳng là: \(d = \frac{{|2 \cdot 14 + 14 + 14 - 14|}}{{\sqrt {{2^2} + {1^2} + {1^2}} }}\)

\(d = \frac{{42}}{{\sqrt 6 }} = 7\sqrt 6  \approx 17,146\).

Làm tròn đến hàng phần mười: \(d \approx 17,1\).

Đáp án: \(17,1\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

2656

Đa giác đều 12 cạnh có các đỉnh \({A_1},{A_2}, \ldots ,{A_{12}}\).

  • Các hình vuông có 4 đỉnh là đỉnh của đa giác đều 12 cạnh gồm 3 hình vuông: \(({A_1},{A_4},{A_7},{A_{10}})\);

  • \(({A_2},{A_5},{A_8},{A_{11}})\);

  • \(({A_3},{A_6},{A_9},{A_{12}})\).

Có 4 bóng đỏ và 8 bóng xanh. Ta chỉ cần xét vị trí của 4 bóng đỏ.

Tổng số cách chọn 4 vị trí đặt bóng đỏ trong 12 đỉnh là: \(C_{12}^4 = 495\).

Để mỗi hình vuông đều có ít nhất một bóng đỏ, ta cần chia 4 bóng đỏ vào 3 nhóm đỉnh trên sao cho nhóm nào cũng có ít nhất 1 bóng đỏ.

Số bóng đỏ phân bố vào 3 nhóm phải là: \(2,1,1\).

Chọn nhóm nhận 2 bóng đỏ: có \(3\) cách.

Trong nhóm đó, chọn 2 đỉnh trong 4 đỉnh: \(C_4^2 = 6\) cách.

Hai nhóm còn lại, mỗi nhóm chọn 1 đỉnh trong 4 đỉnh: \(4 \cdot 4 = 16\) cách.

Vậy số cách thuận lợi là: \(3 \cdot 6 \cdot 16 = 288\).

Do đó: \(P = \frac{{288}}{{495}} = \frac{{32}}{{55}}\).

Suy ra: \(4565P = 4565 \cdot \frac{{32}}{{55}} = 83 \cdot 32 = 2656\).

Đáp án: \(2656\).

Câu 2

a) \(\overrightarrow {MN} = (12; - 9;0)\).
Đúng
Sai
b) Phương trình tham số của đường thẳng \(MN\)\(\begin{array}{*{20}{l}}{\left\{ \begin{array}{l}x = 2 + 4t\\y = 11 - 3t\\z = 0\end{array} \right.}\end{array}\) với \(t \in \mathbb{R}\).
Đúng
Sai
c) Trong quá trình bay từ \(M\) đến \(N\), khoảng cách ngắn nhất từ máy bay đến vành đai bảo vệ là 100 mét.
Đúng
Sai
d) Trong quá trình bay từ \(M\) đến \(N\), khoảng cách từ máy bay đến vành đai bảo vệ là ngắn nhất khi máy bay ở vị trí có tọa độ là \((6;8;3)\).
Đúng
Sai

Lời giải

Ta có: \(M(2;11;3)\), \(N(14;2;3)\).

a) \(\overrightarrow {MN}  = (14 - 2;2 - 11;3 - 3) = (12; - 9;0)\).

Mệnh đề đúng.

a) Đúng.

b) Đường thẳng \(MN\) có thể viết: \(\begin{array}{*{20}{l}}{\left\{ \begin{array}{l}x = 2 + 12t\\y = 11 - 9t\\z = 3\end{array} \right.}\end{array}\)

hoặc rút gọn vectơ chỉ phương \((12; - 9;0) = 3(4; - 3;0)\): \(\begin{array}{*{20}{l}}{\left\{ \begin{array}{l}x = 2 + 4t\\y = 11 - 3t\\z = 3\end{array} \right.}\end{array}\)

Đề cho \(z = 0\), trong khi điểm \(M,N\) đều có \(z = 3\).

b) Sai.

c) Vành đai là đường tròn tâm \(O\), bán kính \(6\), nằm trong mặt phẳng \((Oxy)\).

Máy bay bay trên đoạn từ \(M\) đến \(N\): \(M(2;11;3)\) đến \(N(14;2;3)\).

Gọi điểm bất kì trên đoạn bay là: \(A(t) = (2 + 12t;11 - 9t;3)\), \(0 \le t \le 1\).

Khoảng cách từ hình chiếu của máy bay xuống mặt phẳng \((Oxy)\) đến \(O\) là: \(r(t) = \sqrt {{{(2 + 12t)}^2} + {{(11 - 9t)}^2}} \).

Tìm \(r(t)\) nhỏ nhất.

Xét: \({r^2}(t) = {(2 + 12t)^2} + {(11 - 9t)^2}\).

Đạo hàm hoặc khai triển sẽ được giá trị nhỏ nhất tại: \(t = \frac{1}{3}\).

Khi đó: \(x = 2 + 12 \cdot \frac{1}{3} = 6\),

\(y = 11 - 9 \cdot \frac{1}{3} = 8\),

\(z = 3\).

Ta có: \(r = \sqrt {{6^2} + {8^2}}  = 10\).

Khoảng cách từ máy bay đến vành đai là: \(\sqrt {{{(10 - 6)}^2} + {3^2}}  = \sqrt {16 + 9}  = 5\) đơn vị.

Mỗi đơn vị ứng với \(10\) mét nên khoảng cách nhỏ nhất là: \(5 \cdot 10 = 50\) mét.

Đề nói \(100\) mét nên sai.

c) Sai.

d) Theo câu c), khoảng cách nhỏ nhất đạt được khi máy bay ở vị trí: \((6;8;3)\).

d) Đúng.

Câu 4

a) \(F(t) = - 0,05{t^3} + 0,9{t^2}\)với \(0 \le t \le 12\).
Đúng
Sai
b) Năng lượng điện (kWh) lưu trữ được kể từ thời điểm \(t = a\) đến thời điểm \(t = b\) \((0 \le a < b \le 12)\)\(\int\limits_a^b f (t),dt\).
Đúng
Sai
c) Năng lượng điện lưu trữ được kể từ thời điểm \(t = 1\) đến thời điểm \(t = 5\) nhỏ hơn \(15,3\) kWh.
Đúng
Sai
d) Năng lượng điện lưu trữ được kể từ thời điểm \(t = 1\) đến thời điểm \(t = 9\) gấp hai lần năng lượng điện lưu trữ được kể từ thời điểm \(t = 1\) đến thời điểm \(t = 5\).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. \(\int {\left[ {2 + f(x)} \right]} dx = 2x + \cos x + C\).  
B. \(\int {\left[ {2 + f(x)} \right]} dx = 2x - \sin x + C\).
C. \(\int {\left[ {2 + f(x)} \right]} dx = 2x + \sin x + C\).  
D. \(\int {\left[ {2 + f(x)} \right]} dx = 2x - \cos x + C\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP