Để chế tác một hạt cườm, người ta lấy một khối vật thể có dạng một khối tròn xoay được tạo thành khi quay hình phẳng giới hạn bởi trục \(Ox\) và nửa trên của elip \(\frac{{{x^2}}}{{{{1,5}^2}}} + \frac{{{y^2}}}{{{1^2}}} = 1\) (một đơn vị dài trên mỗi trục tọa độ tương ứng với một xăng-ti-mét trong thực tế) quanh trục \(Ox\); sau đó khoan dọc theo trục xoay (xem hình dưới). Lỗ khoan có dạng hình trụ với bán kính \(0,1\) cm và có trục nằm trên trục xoay. Phần còn lại sau khi khoan là hạt cườm, có dạng một khối tròn xoay. Thể tích của hạt cườm đó bằng bao nhiêu xăng-ti-mét khối (không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần trăm)?
Lưu ý: Các kích thước trong hình minh họa có thể không đúng tỉ lệ thực tế.
Để chế tác một hạt cườm, người ta lấy một khối vật thể có dạng một khối tròn xoay được tạo thành khi quay hình phẳng giới hạn bởi trục \(Ox\) và nửa trên của elip \(\frac{{{x^2}}}{{{{1,5}^2}}} + \frac{{{y^2}}}{{{1^2}}} = 1\) (một đơn vị dài trên mỗi trục tọa độ tương ứng với một xăng-ti-mét trong thực tế) quanh trục \(Ox\); sau đó khoan dọc theo trục xoay (xem hình dưới). Lỗ khoan có dạng hình trụ với bán kính \(0,1\) cm và có trục nằm trên trục xoay. Phần còn lại sau khi khoan là hạt cườm, có dạng một khối tròn xoay. Thể tích của hạt cườm đó bằng bao nhiêu xăng-ti-mét khối (không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần trăm)?
Lưu ý: Các kích thước trong hình minh họa có thể không đúng tỉ lệ thực tế.
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án:
Elip có phương trình: \(\frac{{{x^2}}}{{{{1,5}^2}}} + \frac{{{y^2}}}{{{1^2}}} = 1\).
Khi quay nửa trên của elip quanh trục \(Ox\), ta được một khối elip tròn xoay.
Từ phương trình elip: \({y^2} = 1 - \frac{{{x^2}}}{{{{1,5}^2}}}\).
Lỗ khoan có bán kính \(0,1\) cm nên phần còn lại có thiết diện là hình vành khăn với bán kính ngoài \(y\), bán kính trong \(0,1\).
Điểm giới hạn thỏa mãn: \(y = 0,1\).
Suy ra: \({0,1^2} = 1 - \frac{{{x^2}}}{{{{1,5}^2}}}\)
\(0,01 = 1 - \frac{{{x^2}}}{{2,25}}\)
\(\frac{{{x^2}}}{{2,25}} = 0,99\)
\(x = 1,5\sqrt {0,99} \).
Thể tích phần còn lại là: \(V = \pi \int_{ - 1,5\sqrt {0,99} }^{1,5\sqrt {0,99} } {\left( {{y^2} - {{0,1}^2}} \right)} ,dx\).
Thay \({y^2} = 1 - \frac{{{x^2}}}{{2,25}}\): \(V = \pi \int_{ - 1,5\sqrt {0,99} }^{1,5\sqrt {0,99} } {\left( {1 - \frac{{{x^2}}}{{2,25}} - 0,01} \right)} ,dx\).
\(V = \pi \int_{ - 1,5\sqrt {0,99} }^{1,5\sqrt {0,99} } {\left( {0,99 - \frac{{{x^2}}}{{2,25}}} \right)} ,dx\).
Tính ra: \(V \approx 6,189\) cm³.
Làm tròn đến hàng phần trăm: \(V \approx 6,19\) cm³.
Đáp án: \(6,19\) cm³.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đáp án:
Đa giác đều 12 cạnh có các đỉnh \({A_1},{A_2}, \ldots ,{A_{12}}\).
-
Các hình vuông có 4 đỉnh là đỉnh của đa giác đều 12 cạnh gồm 3 hình vuông: \(({A_1},{A_4},{A_7},{A_{10}})\);
-
\(({A_2},{A_5},{A_8},{A_{11}})\);
-
\(({A_3},{A_6},{A_9},{A_{12}})\).
Có 4 bóng đỏ và 8 bóng xanh. Ta chỉ cần xét vị trí của 4 bóng đỏ.
Tổng số cách chọn 4 vị trí đặt bóng đỏ trong 12 đỉnh là: \(C_{12}^4 = 495\).
Để mỗi hình vuông đều có ít nhất một bóng đỏ, ta cần chia 4 bóng đỏ vào 3 nhóm đỉnh trên sao cho nhóm nào cũng có ít nhất 1 bóng đỏ.
Số bóng đỏ phân bố vào 3 nhóm phải là: \(2,1,1\).
Chọn nhóm nhận 2 bóng đỏ: có \(3\) cách.
Trong nhóm đó, chọn 2 đỉnh trong 4 đỉnh: \(C_4^2 = 6\) cách.
Hai nhóm còn lại, mỗi nhóm chọn 1 đỉnh trong 4 đỉnh: \(4 \cdot 4 = 16\) cách.
Vậy số cách thuận lợi là: \(3 \cdot 6 \cdot 16 = 288\).
Do đó: \(P = \frac{{288}}{{495}} = \frac{{32}}{{55}}\).
Suy ra: \(4565P = 4565 \cdot \frac{{32}}{{55}} = 83 \cdot 32 = 2656\).
Đáp án: \(2656\).
Lời giải
Đáp án:
Cho hình lập phương \(ABCD.MNPQ\) có cạnh bằng \(14\).
Đặt hệ tọa độ: \(A(0;0;0)\), \(B(14;0;0)\), \(D(0;14;0)\), \(M(0;0;14)\).
Khi đó: \(P(14;14;14)\).
Vì \(E\) là trung điểm của \(AB\) nên: \(E(7;0;0)\).
Ta cần tính khoảng cách từ \(P\) đến mặt phẳng \((MED)\).
Mặt phẳng đi qua: \(M(0;0;14)\), \(E(7;0;0)\), \(D(0;14;0)\).
Từ đó lập được phương trình mặt phẳng dạng: \(2x + y + z - 14 = 0\).
Khoảng cách từ \(P(14;14;14)\) đến mặt phẳng là: \(d = \frac{{|2 \cdot 14 + 14 + 14 - 14|}}{{\sqrt {{2^2} + {1^2} + {1^2}} }}\)
\(d = \frac{{42}}{{\sqrt 6 }} = 7\sqrt 6 \approx 17,146\).
Làm tròn đến hàng phần mười: \(d \approx 17,1\).
Đáp án: \(17,1\).
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

