Một lượng khí lí tưởng biến đổi từ trạng thái này sang trạng thái khác. Xét các phát biểu sau:
a. Nếu áp suất và thể tích cùng tăng thì nhiệt độ tuyệt đối chắc chắn tăng.
b. Nếu áp suất không đổi thì phương trình trạng thái trở thành định luật Charles.
c. Nếu nhiệt độ không đổi thì phương trình trạng thái trở thành định luật Boyle.
d. Phương trình trạng thái có thể dùng cho mọi chất rắn và chất lỏng.
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Đúng; d) Sai.
Theo phương trình trạng thái, nếu áp suất và thể tích đều tăng thì tích \(pV\) tăng nên nhiệt độ tuyệt đối cũng tăng. Vì vậy phát biểu a đúng.
Khi áp suất không đổi, phương trình trạng thái suy ra \[\frac{V}{T} = hangso\], chính là định luật Charles. Do đó phát biểu b đúng.
Khi nhiệt độ không đổi, phương trình trạng thái trở thành pV = hằng số, chính là định luật Boyle. Vì vậy phát biểu c đúng.
Phương trình trạng thái chỉ áp dụng cho khí lí tưởng, không áp dụng cho chất rắn và chất lỏng. Do đó phát biểu d sai.
Hot: Giáo án năng lực số, PPT AI khởi động lớp 1-12 (Update 2026) (chỉ từ 150k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
a. Phương trình trạng thái của khí lí tưởng được viết dưới dạng \(\frac{{{p_1}{V_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{p_2}{V_2}}}{{{T_2}}}\).
b. Nhiệt độ trong phương trình trạng thái phải tính theo đơn vị kelvin.
c. Phương trình trạng thái chỉ áp dụng cho một lượng khí xác định.
d. Có thể thay trực tiếp nhiệt độ theo độ C vào phương trình trạng thái.
Lời giải
Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Đúng; d) Sai.
Phương trình trạng thái của khí lí tưởng được viết dưới dạng \(\frac{{pV}}{T} = hangso\), hay \(\frac{{{p_1}{V_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{p_2}{V_2}}}{{{T_2}}}\). Vì vậy phát biểu a đúng.
Nhiệt độ trong công thức phải được tính theo đơn vị kelvin nên phát biểu b đúng.
Phương trình trạng thái chỉ áp dụng cho một lượng khí xác định nên phát biểu c đúng.
Không được sử dụng trực tiếp nhiệt độ theo độ C trong công thức. Vì vậy phát biểu d sai.
Câu 2
A. 373oC.
B. 646oC.
C. 323 K.
D. 373 K.
Lời giải
Đáp án đúng là A
• Trạng thái đầu: \({{\rm{p}}_1} = 0,8\) atm; \({{\rm{V}}_1};{{\rm{T}}_1} = 50 + 273 = 323\;{\rm{K}}\)
• Trạng thái cuối: \({{\rm{p}}_2} = 8\) atm; \({{\rm{V}}_2} = \frac{{{V_1}}}{5};{{\rm{T}}_2} = \) ?
Ta có: \(\frac{{{p_1}{V_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{p_2}{V_2}}}{{{T_2}}} \Rightarrow {T_2} = \frac{{{p_2}{V_2}}}{{{p_1}{V_1}}}{T_1} = \frac{8}{{0,8}} \cdot \frac{1}{5} \cdot 323 = 646\;{\rm{K}}\) hay \({{\rm{t}}_2} = {373^\circ }{\rm{C}}\)
Câu 3
327,6 K.
327,6oC.
273,6 K.
273,6oC.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
\(\frac{{{\rm{pV}}}}{{\rm{T}}} = \) hằng số.
\(\frac{{{p_1}{V_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{p_2}{V_2}}}{{{T_2}}}.\)
\({\rm{pV}} \sim {\rm{T}}.\)
\(\frac{{{\rm{pT}}}}{{\rm{V}}} = \) hằng số.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
2,775.
2,75.
1,75.
3,25.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.