Bài tập Vận dụng phương trình trạng thái của khí lí tưởng lớp 12 (có lời giải)
106 người thi tuần này 4.6 257 lượt thi 30 câu hỏi
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi cuối kì 2 Vật lí 12 năm 2024-2025 Sở Nam Định có đáp án
Đề thi cuối kì 2 Vật lí 12 năm 2024-2025 THPT Gio Linh (Quảng Trị) có đáp án
Đề thi cuối kì 2 Vật lí 12 năm 2025-2026 THPT Xuyên Mộc (TP.HCM) có đáp án
Đề thi cuối kì 2 Vật lí 12 năm 2025-2026 Sở Bắc Ninh (có đáp án)
Đề thi cuối kì 2 Vật lí 12 năm 2024-2025 THPT Kẻ Sặt (Hải Dương) có đáp án
Đề thi cuối kì 2 Vật lí 12 năm 2024-2025 THPT Hồ Nghinh (Quảng Nam) có đáp án
Đề thi giữa kì 2 Vật lí 12 năm 2025-2026 THPT Gia Bình 1 (Bắc Ninh) có đáp án
Đề thi giữa kì 2 Vật lí 12 năm 2025-2026 THPT Duy Tân (Quảng Ngãi) có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
Đáp án đúng là C
• Trạng thái đầu: \({{\rm{p}}_1} = 1\,{\rm{atm}};{{\rm{V}}_1} = 40\,{\rm{d}}{{\rm{m}}^3};{{\rm{T}}_1} = 47 + 273 = 320\;{\rm{K}}\)
• Trạng thái cuối: \({{\rm{p}}_2} = 15\,{\rm{atm}};{{\rm{V}}_2} = 5\,{\rm{d}}{{\rm{m}}^3};{{\rm{T}}_2} = \) ?
Ta có: \(\frac{{{p_1}{V_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{p_2}{V_2}}}{{{T_2}}} \Rightarrow {T_2} = \frac{{{p_2}{V_2}}}{{{p_1}{V_1}}}{T_1} = \frac{{15.5}}{{1.40}} \cdot 320 = 600\;{\rm{K}}\) hay \({t_2} = {327^\circ }{\rm{C}}\)
Câu 2/30
A. 373oC.
B. 646oC.
C. 323 K.
D. 373 K.
Lời giải
Đáp án đúng là A
• Trạng thái đầu: \({{\rm{p}}_1} = 0,8\) atm; \({{\rm{V}}_1};{{\rm{T}}_1} = 50 + 273 = 323\;{\rm{K}}\)
• Trạng thái cuối: \({{\rm{p}}_2} = 8\) atm; \({{\rm{V}}_2} = \frac{{{V_1}}}{5};{{\rm{T}}_2} = \) ?
Ta có: \(\frac{{{p_1}{V_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{p_2}{V_2}}}{{{T_2}}} \Rightarrow {T_2} = \frac{{{p_2}{V_2}}}{{{p_1}{V_1}}}{T_1} = \frac{8}{{0,8}} \cdot \frac{1}{5} \cdot 323 = 646\;{\rm{K}}\) hay \({{\rm{t}}_2} = {373^\circ }{\rm{C}}\)
Lời giải
Đáp án đúng là D
Áp dụng công thức \(\frac{{{p_1}{V_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{p_2}{V_2}}}{{{T_2}}}.\)
Thay số: \({p_1} = 80{\rm{kPa}};{p_2} = 160{\rm{kPa}};{V_1} = 21{\rm{d}}{{\rm{m}}^3};{V_2} = 14{\rm{d}}{{\rm{m}}^3};{T_2} = 300\;{\rm{K}}\), ta được \({T_1} = 225\;{\rm{K}}.\)
Câu 4/30
Áp suất, thể tích và nhiệt độ của khí.
Khối lượng, thể tích và nhiệt độ của khí.
Áp suất, nhiệt độ và số mol của khí.
Khối lượng, áp suất và số mol của khí.
Lời giải
Đáp án đúng là A.
Câu 5/30
2,47 kg/dm3.
2,47 kg/m3.
24,7 kg/m3.
2,47 g/m3.
Lời giải
Đáp án đúng là B
Áp dụng công thức: \(\frac{{{p_1}{V_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{p_2}{V_2}}}{{{T_2}}} \Rightarrow {V_2} = \frac{{{T_2}{p_1}{V_1}}}{{{T_1}{p_2}}}\) mà \(V = \frac{m}{\rho }\)
\( \Rightarrow \frac{m}{{{\rho _2}}} = \frac{{{T_2}.{p_1}m}}{{{\rho _1}{T_1}.{p_2}}} \Rightarrow {\rho _2} = \frac{{{\rho _1}{T_1}{p_2}}}{{{T_2}{p_1}}}\) \( \Rightarrow \rho = \frac{{1,29.273.2,{{5.10}^5}}}{{353.1,{{01.10}^5}}} = 2,47kg\)/m3
Lời giải
Đáp án đúng là D
Áp dụng công thức: \(\frac{{{p_1}{V_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{p_2}{V_2}}}{{{T_2}}} \Rightarrow {T_2} = \frac{{{p_2}{V_2}.{T_1}}}{{{p_1}{V_1}}} = \frac{{21.0,2\left( {273 + 47} \right)}}{{1,5.2}} = 448K\)
+ Mà \({T_2} = 273 + {t_2} \Rightarrow {t_2} = {175^0}C\)
Câu 7/30
\(\frac{{{\rm{pV}}}}{{\rm{T}}} = \) hằng số.
\(\frac{{{p_1}{V_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{p_2}{V_2}}}{{{T_2}}}.\)
\({\rm{pV}} \sim {\rm{T}}.\)
\(\frac{{{\rm{pT}}}}{{\rm{V}}} = \) hằng số.
Lời giải
Đáp án đúng là D
Câu 8/30
2,775.
2,75.
1,75.
3,25.
Lời giải
Đáp án đúng là A
Áp dụng công thức: \(\frac{{{p_1}{V_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{p_2}{V_2}}}{{{T_2}}} \Rightarrow \frac{{{p_2}}}{{{p_1}}} = \frac{{{T_2}{V_1}}}{{{V_2}{T_1}}} = \frac{{\left( {273 + 60} \right).10}}{{4\left( {273 + 27} \right)}} = 2,775\) (lần)
Câu 9/30
327,6 K.
327,6oC.
273,6 K.
273,6oC.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/30
241,67 m3.
241,67 cm3.
241,67 dm3.
241,67 cm3.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/30
a. Phương trình trạng thái của khí lí tưởng được viết dưới dạng \(\frac{{{p_1}{V_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{p_2}{V_2}}}{{{T_2}}}\).
b. Nhiệt độ trong phương trình trạng thái phải tính theo đơn vị kelvin.
c. Phương trình trạng thái chỉ áp dụng cho một lượng khí xác định.
d. Có thể thay trực tiếp nhiệt độ theo độ C vào phương trình trạng thái.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/30
a. Nếu áp suất và thể tích cùng tăng thì nhiệt độ tuyệt đối chắc chắn tăng.
b. Nếu áp suất không đổi thì phương trình trạng thái trở thành định luật Charles.
c. Nếu nhiệt độ không đổi thì phương trình trạng thái trở thành định luật Boyle.
d. Phương trình trạng thái có thể dùng cho mọi chất rắn và chất lỏng.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/30
a. Nếu biết năm trong sáu đại lượng \({p_1},{V_1},{T_1},{p_2},{V_2},{T_2}\) thì có thể tính được đại lượng còn lại.
b. Nhiệt độ 27°C phải đổi thành 300 K trước khi tính.
c. Nhiệt độ 0°C tương ứng với 273 K.
d. Trong phương trình trạng thái, áp suất bắt buộc phải dùng đơn vị Pa.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/30
a. Áp suất cuối lớn hơn áp suất ban đầu.
b. Áp suất cuối bằng 144 kPa.
c. Tích \(pV\) của khí tăng sau quá trình.
d. Nếu chỉ tăng nhiệt độ mà không thay đổi thể tích thì áp suất cuối sẽ nhỏ hơn 144 kPa.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/30
a. Áp suất cuối của khí bằng 150 kPa.
b. Quá trình này là quá trình đẳng áp.
c. Thể tích tăng và nhiệt độ tăng theo cùng một tỉ lệ.
d. Có thể áp dụng định luật Charles để giải trực tiếp bài toán này.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/30
a. Áp suất cuối của khí bằng 125 kPa.
b. Áp suất của khí giảm sau quá trình biến đổi.
c. Tích \(pV\) ở trạng thái cuối nhỏ hơn trạng thái đầu.
d. Nếu thể tích cuối chỉ tăng lên 3,3 L thì áp suất cuối sẽ lớn hơn 125 kPa.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 17/30
a. Thể tích cuối của khí bằng 10,0 L.
b. Thể tích của khí không thay đổi.
c. Có thể sử dụng phương trình trạng thái để tính trực tiếp thể tích cuối.
d. Nếu nhiệt độ cuối chỉ là 360 K thì thể tích cuối sẽ lớn hơn 10,0 L.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 18/30
a. Nhiệt độ cuối của khí bằng 324 K.
b. Nhiệt độ của khí tăng 24 K.
c. Tích \(pV\) tăng 8%.
d. Nếu thể tích không thay đổi thì nhiệt độ cuối sẽ lớn hơn 324 K.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 19/30
a. Thể tích cuối của khí bằng 5,5 L.
b. Thể tích của khí tăng 50% so với ban đầu.
c. Tích \(pV\)của khí tăng sau quá trình biến đổi.
d. Nếu áp suất cuối giảm xuống còn 160 kPa trong khi nhiệt độ cuối vẫn bằng 360 K thì thể tích cuối sẽ lớn hơn 6,0 L.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/30
a. Thể tích cuối bằng 4,0 L.
b. Thể tích của khí giảm 20%.
c. Tích \(pV\) tăng đúng bằng tỉ lệ tăng của nhiệt độ tuyệt đối.
d. Nếu áp suất cuối chỉ bằng 150 kPa thì thể tích cuối sẽ lớn hơn 4,0 L.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 22/30 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.