Bài tập Phương trình Claperon – Mendeleev lớp 12 (có lời giải)
52 người thi tuần này 4.6 257 lượt thi 30 câu hỏi
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi cuối kì 2 Vật lí 12 năm 2024-2025 Sở Nam Định có đáp án
Đề thi cuối kì 2 Vật lí 12 năm 2024-2025 THPT Gio Linh (Quảng Trị) có đáp án
Đề thi cuối kì 2 Vật lí 12 năm 2025-2026 THPT Xuyên Mộc (TP.HCM) có đáp án
Đề thi cuối kì 2 Vật lí 12 năm 2025-2026 Sở Bắc Ninh (có đáp án)
Đề thi cuối kì 2 Vật lí 12 năm 2024-2025 THPT Kẻ Sặt (Hải Dương) có đáp án
Đề thi cuối kì 2 Vật lí 12 năm 2024-2025 THPT Hồ Nghinh (Quảng Nam) có đáp án
Đề thi giữa kì 2 Vật lí 12 năm 2025-2026 THPT Gia Bình 1 (Bắc Ninh) có đáp án
Đề thi giữa kì 2 Vật lí 12 năm 2025-2026 THPT Duy Tân (Quảng Ngãi) có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
Từ phương trình Claperon - Mendeleev: \({\rm{pV}} = \frac{{\rm{m}}}{\mu }{\rm{RT}} \Rightarrow {\rm{V}} = \frac{{\rm{m}}}{\mu }\frac{{{\rm{RT}}}}{{\rm{p}}}\).
Với: \({\rm{m}} = 10\;{\rm{g}};\mu = 32\;{\rm{g}};{\rm{R}} = 0,082\left( {\frac{{{\rm{atm}}.{\rm{l}}}}{{{\rm{mol}}.{\rm{K}}}}} \right);{\rm{T}} = 288\;{\rm{K}};{\rm{p}} = 738{\rm{mmHg}} = 0,98\;{\rm{atm}}\).
\( \Rightarrow {\rm{V}} = \frac{{10}}{{32}} \cdot \frac{{0,082 \cdot 288}}{{0,98}} = 7,6\) lít.
Lời giải
Với khí hydrogen: \({{\rm{p}}_1}\;{\rm{V}} = \frac{{{{\rm{m}}_1}}}{{{\mu _1}}}{\rm{R}}{{\rm{T}}_1}\); với khí X: \({{\rm{p}}_2}\;{\rm{V}} = \frac{{{{\rm{m}}_2}}}{{{\mu _2}}}{\rm{R}}{{\rm{T}}_2}.\)
\( \Rightarrow \frac{{{{\rm{p}}_1}}}{{{{\rm{p}}_2}}} = \frac{{{{\rm{m}}_1}}}{{\;{{\rm{m}}_2}}} \cdot \frac{{{\mu _2}}}{{{\mu _1}}} \cdot \frac{{{{\rm{T}}_1}}}{{\;{{\rm{T}}_2}}} \Rightarrow {\mu _2} = \frac{{{{\rm{m}}_2}}}{{\;{{\rm{m}}_1}}} \cdot \frac{{{{\rm{p}}_1}}}{{{{\rm{p}}_2}}} \cdot \frac{{{{\rm{T}}_2}}}{{\;{{\rm{T}}_1}}} \cdot {\mu _1}.\)
Trong đó: \({m_1} = 4,0\;{\rm{g}};{{\rm{T}}_1} = 53 + 273 = 326\;{\rm{K}};{{\rm{p}}_1} = 44,{4.10^5}\;{\rm{N}}/{{\rm{m}}^2};{\mu _1} = 2;{{\rm{m}}_2} = 8,0\;{\rm{g}}\);
\({{\rm{T}}_2} = 27 + 273 = 300\;{\rm{K}};{{\rm{p}}_2} = 5,{0.10^5}\;{\rm{N}}/{{\rm{m}}^2} \Rightarrow {\mu _2} = \frac{8}{4} \cdot \frac{{44,4 \cdot {{10}^5}}}{{5,0 \cdot {{10}^5}}} \cdot \frac{{300}}{{326}} \cdot 2 = 32.{\rm{ }}\)
Vậy đơn chất có \(\mu = 32\) chính là oxygen \(\left( {{{\rm{O}}_2}} \right).\)
Lời giải
Từ phương trình Claperon - Mendeleev: \({\rm{pV}} = \frac{{\rm{m}}}{\mu }{\rm{RT}} \Rightarrow {{\rm{V}}_1} = \frac{{\rm{m}}}{\mu }\frac{{{\rm{R}}{{\rm{T}}_1}}}{{{{\rm{p}}_1}}}.\)
Với: \({\rm{m}} = 10\;{\rm{g}};\mu = 32;{{\rm{T}}_1} = 47 + 273 = 320\;{\rm{K}};{{\rm{p}}_1} = 2,1\) atm; \({\rm{R}} = 0,084\) (atm.lít \(/{\rm{mol}}.{\rm{K}}\))
\( \Rightarrow {{\rm{V}}_1} = \frac{{10}}{{32}} \cdot \frac{{0,084 \cdot 320}}{{2,1}} = 4\) lít.
Lời giải
Từ phương trình Claperon – Mendeleev, ta có: \({\rm{pV}} = \frac{{\rm{m}}}{\mu }{\rm{RT}} \Rightarrow {\rm{p}} = \frac{{\rm{m}}}{\mu }\frac{{{\rm{RT}}}}{{\rm{V}}}\)
Để bình không vỡ:
\({\rm{p}} \le 2,1 \Rightarrow \frac{{\rm{m}}}{\mu }\frac{{{\rm{RT}}}}{{\rm{V}}} \le 2,1 \Rightarrow {\rm{T}} \le \frac{{2,1\mu {\rm{V}}}}{{{\rm{mR}}}} \Rightarrow {\rm{T}} \le \frac{{2,1 \cdot 32 \cdot 2,2}}{{5 \cdot 0,084}} = 352\;{\rm{K hay }}{79^\circ }{\rm{C}}{\rm{. }}\)
Lời giải
Từ phương trình Claperon – Mendeleev, ta có: \({\rm{pV}} = \frac{{\rm{m}}}{\mu }{\rm{RT}} \Rightarrow \frac{{\rm{m}}}{{\rm{V}}} = \frac{{\mu {\rm{p}}}}{{{\rm{RT}}}}\).
Khối lượng riêng của khí: \({\rm{D}} = \frac{{\rm{m}}}{{\rm{V}}} = \frac{{\mu {\rm{p}}}}{{{\rm{RT}}}}\). Với:
\(\mu = 2(\;{\rm{kg}}/{\rm{kmol}});{\rm{p}} = 99720\left( {\;{\rm{N}}/{{\rm{m}}^2}} \right);{\rm{R}} = 8,31 \cdot {10^3}(\;{\rm{kJ}}/{\rm{kmol}}.{\rm{K}});{\rm{T}} = 27 + 273 = 300\;{\rm{K}}\)
\( \Rightarrow {\rm{D}} = \frac{{\mu {\rm{p}}}}{{{\rm{RT}}}} = \frac{{2.99720}}{{8,31 \cdot {{10}^3} \cdot 300}} = 0,08\;{\rm{kg}}/{{\rm{m}}^3}.\)
Lời giải
Trên mặt đất, khối lượng riêng của không khí là: \({{\rm{D}}_1} = \frac{{\rm{m}}}{{{{\rm{V}}_1}}} = \frac{{\mu {{\rm{p}}_1}}}{{{\rm{R}}{{\rm{T}}_1}}}.\)
Ở độ cao h, khối lượng riêng của không khí là: \({D_2} = \frac{m}{{{V_2}}} = \frac{{\mu {p_2}}}{{R{T_2}}}.\)
\( \Rightarrow {{\rm{D}}_2} = \frac{{{{\rm{p}}_2}}}{{{{\rm{p}}_1}}} \cdot \frac{{{{\rm{T}}_1}}}{{\;{{\rm{T}}_2}}} \cdot {{\rm{D}}_1}\) với \({{\rm{p}}_2} = 230{\rm{mmHg}},{{\rm{T}}_2} = - 43 + 273 = 230\;{\rm{K}};{{\rm{p}}_2} = 760{\rm{mmHg}};\)
\({{\rm{T}}_1} = 15 + 273 = 288\;{\rm{K}},{{\rm{D}}_1} = 1,22\left( {\;{\rm{kg}}/{{\rm{m}}^3}} \right) \Rightarrow {{\rm{D}}_2} = \frac{{230}}{{760}} \cdot \frac{{288}}{{230}} \cdot 1,22 = 0,46\;{\rm{kg}}/{{\rm{m}}^3}.\)
Vậy khối lượng riêng của không khí ở độ cao nói trên là \(0,46\;{\rm{kg}}/{{\rm{m}}^3}.\)
Lời giải
Từ phương trình Claperon - Mendeleev: \({\rm{pV}} = {\rm{nRT}} \Rightarrow {\rm{n}} = \frac{{{\rm{pV}}}}{{{\rm{RT}}}}\).
• Số mol trong bình trước khi rò rỉ là: \({{\rm{n}}_1} = \frac{{{{\rm{p}}_1}\;{\rm{V}}}}{{{\rm{RT}}}}\).
• Số mol sau khi rò rỉ là \({{\rm{n}}_2} = \frac{{{p_2}\;{\rm{V}}}}{{{\rm{RT}}}}\).
• Khi khí thoát ra ngoài thì thể tích và nhiệt độ của lượng khí còn lại không thay đổi. Do đó số mol khí thoát ra ngoài là:
\(\Delta n = {n_1} - {n_2} = \frac{{\left( {{p_1} - {p_2}} \right) v}}{{RT}} = \frac{{(500 - 325) \cdot {{10}^3} \cdot 4 \cdot {{10}^{ - 3}}}}{{8,31 \cdot 300}} = 0,28\;{\rm{mol}}.\)
Lời giải
Ở nhiệt độ \({{\rm{T}}_1} = 17 + 273 = 290\;{\rm{K}}\), khối lượng khí trong phòng là: \({{\rm{m}}_1} = \frac{{\mu {\rm{pV}}}}{{{\rm{R}}{{\rm{T}}_1}}}.\)
Ở nhiệt độ \({{\rm{T}}_2} = 27 + 273 = 300\;{\rm{K}}\), khối lượng khí trong phòng là: \({{\rm{m}}_2} = \frac{{\mu {\rm{pV}}}}{{{\rm{R}}{{\rm{T}}_2}}}.\)
Độ biến thiên khối lượng khí là: \(\Delta {\rm{m}} = {{\rm{m}}_2} - {{\rm{m}}_1} = \left( {\frac{{\mu {\rm{pV}}}}{{{\rm{R}}{{\rm{T}}_2}}} - \frac{{\mu {\rm{pV}}}}{{{\rm{R}}{{\rm{T}}_1}}}} \right).\)
\( \Rightarrow \Delta {\rm{m}} = \frac{{\mu {\rm{pV}}}}{{\rm{R}}}\left( {\frac{1}{{\;{{\rm{T}}_2}}} - \frac{1}{{\;{{\rm{T}}_1}}}} \right) = \frac{{29 \cdot 1 \cdot 30 \cdot {{10}^3}}}{{0,084}}\left( {\frac{1}{{300}} - \frac{1}{{290}}} \right) = - 1200\;{\rm{g}} = - 1,2\;{\rm{kg}}{\rm{. }}\)
Vậy: Độ biến thiên khối lượng không khí trong phòng là \(\Delta {\rm{m}} = - 1,2\;{\rm{kg}}.\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/30
a. Phương trình Claperon – Mendeleev có dạng \(pV = nRT\).
b. Trong hệ SI, áp suất được tính bằng pascal (Pa).
c. Đại lượng \(n\) trong phương trình là số mol khí.
d. Hằng số khí \(R\) phụ thuộc vào từng loại khí.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/30
a. Thể tích của khí bằng \(5,0 \times {10^{ - 3}}{\rm{\;}}{{\rm{m}}^3}\).
b. Thể tích của khí bằng \(5,0\) l.
c. Nếu số mol tăng gấp đôi trong khi áp suất và nhiệt độ không đổi thì thể tích cũng tăng gấp đôi.
d. Nếu nhiệt độ tăng gấp đôi trong khi áp suất không đổi thì thể tích không đổi.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/30
a. Khối lượng khí trong bình là \(56\) g.
b. Nếu số mol khí không đổi thì khối lượng khí không đổi.
c. Khối lượng mol của nitơ bằng \(0,028{\rm{\;kg/mol}}\).
d. Khối lượng khí trong bình bằng \(28\) g.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/30
a. Áp suất của khí bằng \(3,0 \times {10^5}\) Pa.
b. Áp suất của khí bằng \(300\) kPa.
c. Nếu thể tích giảm một nửa trong khi số mol và nhiệt độ không đổi thì áp suất tăng gấp đôi.
d. Nếu nhiệt độ giảm một nửa trong khi số mol và thể tích không đổi thì áp suất tăng gấp đôi.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/30
a. Thể tích của khí xấp xỉ \(1,0 \times {10^{ - 2}}{\rm{\;}}{{\rm{m}}^3}\).
b. Thể tích của khí xấp xỉ \(10\) l.
c. Nếu bổ sung thêm \(0,30\) mol khí vào bình trong khi nhiệt độ và thể tích không đổi thì áp suất tăng lên \(5,0 \times {10^5}\) Pa.
d. Nếu giảm số mol khí còn một nửa trong khi nhiệt độ và thể tích không đổi thì áp suất tăng gấp đôi.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/30
a. Áp suất của khí bằng \(4,0 \times {10^5}\) Pa.
b. Áp suất của khí bằng \(400\) kPa.
c. Nếu nhiệt độ tăng lên 500 K trong khi số mol và thể tích không đổi thì áp suất tăng lên \(5,0 \times {10^5}\) Pa.
d. Nếu số mol giảm còn 0,50 mol trong khi nhiệt độ và thể tích không đổi thì áp suất tăng gấp đôi.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 17/30
a. Thể tích của khí bằng \(0,010{\rm{\;}}{{\rm{m}}^3}\).
b. Khối lượng khí trong bình là \(8,0\) g.
c. Nếu bổ sung thêm \(1,0\) mol khí trong khi nhiệt độ và thể tích không đổi thì áp suất tăng lên \(7,479 \times {10^5}\) Pa.
d. Nếu lấy bớt khí để số mol còn \(1,0\) mol thì áp suất tăng gấp đôi.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 18/30
a. Áp suất của khí bằng \(4,986 \times {10^5}\) Pa.
b. Nếu nhiệt độ tăng lên 360 K thì áp suất bằng \(5,983 \times {10^5}\) Pa.
c. Nếu đồng thời tăng số mol lên \(4,5\) mol và giữ nhiệt độ 300 K thì áp suất bằng \(7,479 \times {10^5}\) Pa.
d. Nếu vừa tăng số mol lên \(4,5\) mol vừa tăng nhiệt độ lên 360 K thì áp suất nhỏ hơn \(8,0 \times {10^5}\) Pa.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 19/30
a. Lượng khí trong bình xấp xỉ \(1,80\) mol.
b. Nếu tăng nhiệt độ lên 500 K trong khi thể tích không đổi thì áp suất bằng \(3,75 \times {10^5}\) Pa.
c. Nếu giữ nguyên nhiệt độ nhưng tăng lượng khí lên gấp đôi thì áp suất tăng gấp đôi.
d. Nếu giảm thể tích còn một nửa và giữ nguyên số mol, nhiệt độ thì áp suất giảm còn một nửa.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/30
a. Áp suất ban đầu của khí bằng \(3,324 \times {10^5}\) Pa.
b. Áp suất cuối của khí bằng \(5,540 \times {10^5}\) Pa.
c. Áp suất cuối lớn hơn áp suất ban đầu khoảng \(66,7\% \).
d. Nếu chỉ tăng nhiệt độ lên 400 K mà không bơm thêm khí thì áp suất cuối bằng \(4,155 \times {10^5}\) Pa.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 22/30 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.