Bài tập Vận dụng quá trình đẳng tích lớp 12 (có lời giải)
7 người thi tuần này 4.6 104 lượt thi 30 câu hỏi
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Bài tập Vận dụng quá trình đẳng tích lớp 12 (có lời giải)
Bài tập Bài toán liên quan đến định luật phóng xạ (Số hạt còn lại và số hạt đã bị phân rã) lớp 12 (có lời giải)
Bài tập Ứng dụng hiện tượng cảm ứng điện từ lớp 12 (có lời giải)
Bài tập Xác định cường độ dòng điện, điện áp hiệu dụng tại một thời điểm khi biết phương trình của chúng lớp 12 (có lời giải)
Bài tập Xác định các giá trị hiệu dụng từ các phương trình lớp 12 (có lời giải)
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/30
A. 5,34 atm.
B. 534 atm.
C. 0,534 atm.
D. 53,4 atm.
Lời giải
Đáp án đúng là A
\[\frac{{{p_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{p_2}}}{{{T_2}}} \Rightarrow \frac{5}{{20 + 273}} = \frac{{{p_2}}}{{40 + 273}} \Rightarrow {p_2} = 5,34\,atm.\]
Câu 2/30
175 K.
175 oC.
285 K.
285 oC.
Lời giải
Đáp án đúng là B
Xét quá trình đẳng tích cho khí trong chai thì nhiệt độ cần làm nóng khí trong chai để nút chai bật ra: \[\frac{{{p_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{p_2}}}{{{T_2}}} \Rightarrow \frac{{{{1.10}^5}}}{{7 + 273}} = \frac{{1,{{6.10}^5}}}{{{t_2} + 273}} \Rightarrow {t_2} = 175^\circ C\].
Câu 3/30
88,6 Pa.
886 kPa.
886 Pa.
88,6 kPa.
Lời giải
Đáp án đúng là D
Áp dụng cho quá trình đẳng tích: \(\frac{{{{\rm{p}}_1}}}{{\;{{\rm{T}}_1}}} = \frac{{{{\rm{p}}_2}}}{{\;{{\rm{T}}_2}}} \Rightarrow {{\rm{p}}_2} = \frac{{{{\rm{p}}_1}\;{{\rm{T}}_2}}}{{\;{{\rm{T}}_1}}} = \frac{{60.440}}{{298}} = 88,6{\rm{kPa}}\)
Câu 4/30
542 bar.
54,2 bar.
0,542 bar.
5,42 bar.
Lời giải
Đáp án đúng là D
Áp dụng cho quá trình đẳng tích: \(\frac{{{{\rm{p}}_1}}}{{{{\rm{T}}_1}}} = \frac{{{{\rm{p}}_2}}}{{{{\rm{T}}_2}}} \Rightarrow {{\rm{p}}_2} = \frac{{{{\rm{p}}_1}{{\rm{T}}_2}}}{{{{\rm{T}}_1}}} = \frac{{5.323}}{{298}} = 5,42{\rm{bar}}\)
Câu 5/30
606 K.
606 oC.
303 K.
303 oC.
Lời giải
Đáp án đúng là A
Áp dụng cho quá trình đẳng tích: \(\frac{{{p_1}}}{{{{\rm{T}}_1}}} = \frac{{{p_2}}}{{{{\rm{T}}_2}}} \Rightarrow {{\rm{T}}_2} = \frac{{{{\rm{p}}_2}{{\rm{T}}_1}}}{{{{\rm{p}}_1}}} = \frac{{303.4}}{2} = 606\;{\rm{K}}\)
Câu 6/30
3,9 Pa.
19,9 Pa.
19,9 kPa.
3,9 kPa.
Lời giải
Đáp án đúng là B
\(\frac{{{{\rm{p}}_1}}}{{{{\rm{T}}_1}}} = \frac{{{{\rm{p}}_2}}}{{{{\rm{T}}_2}}} \Rightarrow {{\rm{p}}_2} = \frac{{{{\rm{p}}_1}{{\rm{T}}_2}}}{{\;{{\rm{T}}_1}}} = \frac{{300.(370 + 273)}}{{330 + 273}} = 319,9\;{\rm{Pa}} \Rightarrow \Delta {\rm{p}} = {{\rm{p}}_2} - {{\rm{p}}_1} = 19,9\;{\rm{Pa}}\)
Câu 7/30
360 K.
360 oC.
633 K.
633 oC.
Lời giải
Đáp án đúng là A
Khi chưa đun, khí trong bình có áp suất p1, nhiệt độ T1
Khi đun nóng, khí trong bình có áp suất \({{\rm{p}}_2} = {{\rm{p}}_1} + \frac{{{{\rm{p}}_1}}}{{360}}\), nhiệt độ \({{\rm{T}}_2} = {{\rm{T}}_1} + 1\)
\(\frac{{{p_2}}}{{{p_1}}} = \frac{{{T_2}}}{{{T_1}}} \Leftrightarrow \frac{{{p_1} + \frac{{{p_1}}}{{360}}}}{{{p_1}}} = \frac{{{T_1} + 1}}{{{T_1}}}\)\( \Leftrightarrow 1 + \frac{1}{{360}} = 1 + \frac{1}{{{{\rm{T}}_1}}} \Rightarrow {{\rm{T}}_1} = 360\;{\rm{K}}\)
Câu 8/30
3,66 kg.
4 kg.
6,96 kg.
1,83 kg.
Lời giải
Đáp án đúng là D
\(\frac{{{{\rm{p}}_0}}}{{{{\rm{T}}_0}}} = \frac{{{{\rm{p}}_1}}}{{{{\rm{T}}_1}}} \Rightarrow \frac{{{{10}^5}}}{{273}} = \frac{{{{\rm{p}}_1}}}{{100 + 273}} \Rightarrow {{\rm{p}}_1} \approx 1,3663 \cdot {10^5}\;{\rm{N/}}{{\rm{m}}^2}\).
Vì nắp bắt đầu bị đẩy lên:
\({{\rm{p}}_0} + \frac{{{\rm{mg}}}}{{\rm{S}}} = {{\rm{p}}_1} \Rightarrow {\rm{m}} = \frac{{{{\rm{p}}_1} - {{\rm{p}}_0}}}{{\;{\rm{g}}}} \cdot {\rm{S}} = \frac{{(1,3663 - 1) \cdot {{10}^5}}}{{10}} \cdot 5 \cdot {10^{ - 4}} = 1,8315\;{\rm{kg}}.\)
Câu 9/30
nhiệt độ được giữ không đổi.
áp suất được giữ không đổi.
thể tích được giữ không đổi.
áp suất và nhiệt độ được giữ không đổi.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/30
\(\frac{{\rm{p}}}{{\rm{T}}} = \) hằng số.
\({\rm{p}} \sim \frac{1}{{\;{\rm{T}}}}.\)
\({\rm{p}} \sim {\rm{T}}.\)
\(\frac{{{p_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{p_2}}}{{{T_2}}}.\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/30
a. Khí trong bình thực hiện quá trình đẳng tích.
b. Trong quá trình này, áp suất của khí tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối.
c. Có thể viết mối liên hệ giữa hai trạng thái dưới dạng \(\frac{{{p_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{p_2}}}{{{T_2}}}\).
d. Có thể thay trực tiếp nhiệt độ theo độ C vào công thức tính toán.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/30
a. Khi nhiệt độ tuyệt đối tăng thì áp suất của khí tăng.
b. Nếu nhiệt độ tuyệt đối tăng gấp đôi thì áp suất cũng tăng gấp đôi.
c. Trong suốt quá trình, tỉ số \(\frac{p}{T}\) không đổi.
d. Nếu nhiệt độ tăng thêm 100°C thì áp suất chắc chắn tăng thêm 100%.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/30
a. Nhiệt độ ban đầu của khí là 300 K.
b. Nhiệt độ cuối của khí là 400 K.
c. Áp suất cuối lớn hơn áp suất ban đầu.
d. Áp suất tăng đúng 100%.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/30
a. Áp suất cuối của khí bằng 216 kPa.
b. Áp suất tăng thêm 36 kPa.
c. Tỉ số giữa áp suất và nhiệt độ tuyệt đối ở hai trạng thái bằng nhau.
d. Nếu nhiệt độ cuối là 390 K thì áp suất cuối nhỏ hơn 216 kPa.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/30
a. Áp suất cuối của khí bằng 13,2 MPa.
b. Áp suất tăng 10% so với ban đầu.
c. Nếu nhiệt độ tăng tiếp thì áp suất vẫn tiếp tục tăng.
d. Khi nhiệt độ tăng, thể tích khí trong bình cũng tăng.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/30
a. Áp suất cuối của khí bằng 312,5 kPa.
b. Áp suất của khí tăng thêm 62,5 kPa.
c. Tỉ số \(\frac{p}{T}\) của khí ở hai trạng thái bằng nhau.
d. Nếu nhiệt độ cuối là 360 K thì áp suất cuối sẽ lớn hơn 312,5 kPa.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 17/30
a. Nhiệt độ cuối của khí bằng 300 K.
b. Nhiệt độ của khí giảm 60 K.
c. Áp suất giảm khoảng 16,7%.
d. Nếu áp suất cuối là 120 kPa thì nhiệt độ cuối sẽ lớn hơn 300 K.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 18/30
a. Áp suất của khí sau khi nung nóng bằng 540 kPa.
b. Áp suất của khí sau khi làm lạnh bằng 432 kPa.
c. Sau hai giai đoạn, áp suất của khí vẫn lớn hơn áp suất ban đầu.
d. Sau hai giai đoạn, áp suất của khí trở về đúng giá trị ban đầu.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 19/30
a. Nhiệt độ cuối của khí bằng 500 K.
b. Nhiệt độ tăng thêm 150 K.
c. Nhiệt độ tăng khoảng 42,9% so với ban đầu.
d. Nếu nhiệt độ cuối chỉ đạt 450 K thì áp suất cuối vẫn bằng 600 kPa.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/30
a. Áp suất của khí sau giai đoạn thứ nhất bằng 400 kPa.
b. Áp suất của khí ở trạng thái cuối bằng 600 kPa.
c. Áp suất cuối lớn hơn áp suất ban đầu 20%.
d. Có thể tính trực tiếp áp suất cuối từ trạng thái đầu đến trạng thái cuối.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 22/30 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.