Một bình khí có áp suất 150 kPa, thể tích 10,0 L và nhiệt độ 300 K. Sau quá trình biến đổi, áp suất tăng lên 200 kPa, nhiệt độ tăng lên 400 K. Xét các phát biểu sau:
a. Thể tích cuối của khí bằng 10,0 L.
b. Thể tích của khí không thay đổi.
c. Có thể sử dụng phương trình trạng thái để tính trực tiếp thể tích cuối.
d. Nếu nhiệt độ cuối chỉ là 360 K thì thể tích cuối sẽ lớn hơn 10,0 L.
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Đúng; d) Sai.
Áp dụng phương trình trạng thái: \(\frac{{150 \times 10,0}}{{300}} = \frac{{200 \times {V_2}}}{{400}}\).
Suy ra \({V_2} = 10,0\)L.
Do đó phát biểu a và b đều đúng.
Bài toán có đồng thời sự thay đổi của áp suất và nhiệt độ nên phương trình trạng thái là công thức thích hợp để giải. Vì vậy phát biểu c đúng.
Nếu \({T_2} = 360\)K thì \({V_2} = \frac{{150 \times 10,0 \times 360}}{{300 \times 200}} = 9,0\)L.
Vì vậy phát biểu d là sai.
Hot: Giáo án năng lực số, PPT AI khởi động lớp 1-12 (Update 2026) (chỉ từ 150k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
a. Phương trình trạng thái của khí lí tưởng được viết dưới dạng \(\frac{{{p_1}{V_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{p_2}{V_2}}}{{{T_2}}}\).
b. Nhiệt độ trong phương trình trạng thái phải tính theo đơn vị kelvin.
c. Phương trình trạng thái chỉ áp dụng cho một lượng khí xác định.
d. Có thể thay trực tiếp nhiệt độ theo độ C vào phương trình trạng thái.
Lời giải
Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Đúng; d) Sai.
Phương trình trạng thái của khí lí tưởng được viết dưới dạng \(\frac{{pV}}{T} = hangso\), hay \(\frac{{{p_1}{V_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{p_2}{V_2}}}{{{T_2}}}\). Vì vậy phát biểu a đúng.
Nhiệt độ trong công thức phải được tính theo đơn vị kelvin nên phát biểu b đúng.
Phương trình trạng thái chỉ áp dụng cho một lượng khí xác định nên phát biểu c đúng.
Không được sử dụng trực tiếp nhiệt độ theo độ C trong công thức. Vì vậy phát biểu d sai.
Câu 2
A. 373oC.
B. 646oC.
C. 323 K.
D. 373 K.
Lời giải
Đáp án đúng là A
• Trạng thái đầu: \({{\rm{p}}_1} = 0,8\) atm; \({{\rm{V}}_1};{{\rm{T}}_1} = 50 + 273 = 323\;{\rm{K}}\)
• Trạng thái cuối: \({{\rm{p}}_2} = 8\) atm; \({{\rm{V}}_2} = \frac{{{V_1}}}{5};{{\rm{T}}_2} = \) ?
Ta có: \(\frac{{{p_1}{V_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{p_2}{V_2}}}{{{T_2}}} \Rightarrow {T_2} = \frac{{{p_2}{V_2}}}{{{p_1}{V_1}}}{T_1} = \frac{8}{{0,8}} \cdot \frac{1}{5} \cdot 323 = 646\;{\rm{K}}\) hay \({{\rm{t}}_2} = {373^\circ }{\rm{C}}\)
Câu 3
327,6 K.
327,6oC.
273,6 K.
273,6oC.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
a. Nếu áp suất và thể tích cùng tăng thì nhiệt độ tuyệt đối chắc chắn tăng.
b. Nếu áp suất không đổi thì phương trình trạng thái trở thành định luật Charles.
c. Nếu nhiệt độ không đổi thì phương trình trạng thái trở thành định luật Boyle.
d. Phương trình trạng thái có thể dùng cho mọi chất rắn và chất lỏng.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
\(\frac{{{\rm{pV}}}}{{\rm{T}}} = \) hằng số.
\(\frac{{{p_1}{V_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{p_2}{V_2}}}{{{T_2}}}.\)
\({\rm{pV}} \sim {\rm{T}}.\)
\(\frac{{{\rm{pT}}}}{{\rm{V}}} = \) hằng số.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
2,775.
2,75.
1,75.
3,25.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.