Một lượng khí có trạng thái đầu: \({p_1} = 120\)kPa, \({V_1} = 5,0\)L, \({T_1} = 300\)K. Sau quá trình biến đổi, nhiệt độ tăng lên 360 K và áp suất tăng lên 180 kPa. Xét các phát biểu sau:
a. Thể tích cuối bằng 4,0 L.
b. Thể tích của khí giảm 20%.
c. Tích \(pV\) tăng đúng bằng tỉ lệ tăng của nhiệt độ tuyệt đối.
d. Nếu áp suất cuối chỉ bằng 150 kPa thì thể tích cuối sẽ lớn hơn 4,0 L.
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Đúng; d) Đúng.
Áp dụng phương trình trạng thái: \(\frac{{120 \times 5,0}}{{300}} = \frac{{180 \times {V_2}}}{{360}}\).
Suy ra \({V_2} = \frac{{120 \times 5,0 \times 360}}{{300 \times 180}} = 4,0\)L.
Thể tích giảm từ 5,0 L xuống 4,0 L, tức giảm 20%. Vì vậy phát biểu b đúng.
Ta có \(\frac{{{p_2}{V_2}}}{{{p_1}{V_1}}} = \frac{{180 \times 4,0}}{{120 \times 5,0}} = 1,2 = \frac{{360}}{{300}}\), phù hợp với phương trình trạng thái. Vì vậy phát biểu c đúng.
Nếu áp suất cuối là 150 kPa thì \({V_2} = \frac{{120 \times 5,0 \times 360}}{{300 \times 150}} = 4,8\)L, lớn hơn 4,0 L. Vì vậy phát biểu d đúng.
Hot: Giáo án năng lực số, PPT AI khởi động lớp 1-12 (Update 2026) (chỉ từ 150k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
a. Phương trình trạng thái của khí lí tưởng được viết dưới dạng \(\frac{{{p_1}{V_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{p_2}{V_2}}}{{{T_2}}}\).
b. Nhiệt độ trong phương trình trạng thái phải tính theo đơn vị kelvin.
c. Phương trình trạng thái chỉ áp dụng cho một lượng khí xác định.
d. Có thể thay trực tiếp nhiệt độ theo độ C vào phương trình trạng thái.
Lời giải
Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Đúng; d) Sai.
Phương trình trạng thái của khí lí tưởng được viết dưới dạng \(\frac{{pV}}{T} = hangso\), hay \(\frac{{{p_1}{V_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{p_2}{V_2}}}{{{T_2}}}\). Vì vậy phát biểu a đúng.
Nhiệt độ trong công thức phải được tính theo đơn vị kelvin nên phát biểu b đúng.
Phương trình trạng thái chỉ áp dụng cho một lượng khí xác định nên phát biểu c đúng.
Không được sử dụng trực tiếp nhiệt độ theo độ C trong công thức. Vì vậy phát biểu d sai.
Câu 2
A. 373oC.
B. 646oC.
C. 323 K.
D. 373 K.
Lời giải
Đáp án đúng là A
• Trạng thái đầu: \({{\rm{p}}_1} = 0,8\) atm; \({{\rm{V}}_1};{{\rm{T}}_1} = 50 + 273 = 323\;{\rm{K}}\)
• Trạng thái cuối: \({{\rm{p}}_2} = 8\) atm; \({{\rm{V}}_2} = \frac{{{V_1}}}{5};{{\rm{T}}_2} = \) ?
Ta có: \(\frac{{{p_1}{V_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{p_2}{V_2}}}{{{T_2}}} \Rightarrow {T_2} = \frac{{{p_2}{V_2}}}{{{p_1}{V_1}}}{T_1} = \frac{8}{{0,8}} \cdot \frac{1}{5} \cdot 323 = 646\;{\rm{K}}\) hay \({{\rm{t}}_2} = {373^\circ }{\rm{C}}\)
Câu 3
327,6 K.
327,6oC.
273,6 K.
273,6oC.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
a. Nếu áp suất và thể tích cùng tăng thì nhiệt độ tuyệt đối chắc chắn tăng.
b. Nếu áp suất không đổi thì phương trình trạng thái trở thành định luật Charles.
c. Nếu nhiệt độ không đổi thì phương trình trạng thái trở thành định luật Boyle.
d. Phương trình trạng thái có thể dùng cho mọi chất rắn và chất lỏng.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
\(\frac{{{\rm{pV}}}}{{\rm{T}}} = \) hằng số.
\(\frac{{{p_1}{V_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{p_2}{V_2}}}{{{T_2}}}.\)
\({\rm{pV}} \sim {\rm{T}}.\)
\(\frac{{{\rm{pT}}}}{{\rm{V}}} = \) hằng số.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
2,775.
2,75.
1,75.
3,25.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.