khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

04/08/2026 50 Lưu

Một lượng khí có trạng thái đầu: \({p_1} = 120\)kPa, \({V_1} = 5,0\)L, \({T_1} = 300\)K. Sau quá trình biến đổi, nhiệt độ tăng lên 360 K và áp suất tăng lên 180 kPa. Xét các phát biểu sau:

a. Thể tích cuối bằng 4,0 L.

Đúng
Sai

b. Thể tích của khí giảm 20%.

Đúng
Sai

c. Tích \(pV\) tăng đúng bằng tỉ lệ tăng của nhiệt độ tuyệt đối.

Đúng
Sai

d. Nếu áp suất cuối chỉ bằng 150 kPa thì thể tích cuối sẽ lớn hơn 4,0 L.

Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Đúng; d) Đúng.

Áp dụng phương trình trạng thái: \(\frac{{120 \times 5,0}}{{300}} = \frac{{180 \times {V_2}}}{{360}}\).

Suy ra \({V_2} = \frac{{120 \times 5,0 \times 360}}{{300 \times 180}} = 4,0\)L.

Thể tích giảm từ 5,0 L xuống 4,0 L, tức giảm 20%. Vì vậy phát biểu b đúng.

Ta có \(\frac{{{p_2}{V_2}}}{{{p_1}{V_1}}} = \frac{{180 \times 4,0}}{{120 \times 5,0}} = 1,2 = \frac{{360}}{{300}}\), phù hợp với phương trình trạng thái. Vì vậy phát biểu c đúng.

Nếu áp suất cuối là 150 kPa thì \({V_2} = \frac{{120 \times 5,0 \times 360}}{{300 \times 150}} = 4,8\)L, lớn hơn 4,0 L. Vì vậy phát biểu d đúng.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a. Phương trình trạng thái của khí lí tưởng được viết dưới dạng \(\frac{{{p_1}{V_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{p_2}{V_2}}}{{{T_2}}}\).

Đúng
Sai

b. Nhiệt độ trong phương trình trạng thái phải tính theo đơn vị kelvin.

Đúng
Sai

c. Phương trình trạng thái chỉ áp dụng cho một lượng khí xác định.

Đúng
Sai

d. Có thể thay trực tiếp nhiệt độ theo độ C vào phương trình trạng thái.

Đúng
Sai

Lời giải

Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Đúng; d) Sai.

Phương trình trạng thái của khí lí tưởng được viết dưới dạng \(\frac{{pV}}{T} = hangso\), hay \(\frac{{{p_1}{V_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{p_2}{V_2}}}{{{T_2}}}\). Vì vậy phát biểu a đúng.

Nhiệt độ trong công thức phải được tính theo đơn vị kelvin nên phát biểu b đúng.

Phương trình trạng thái chỉ áp dụng cho một lượng khí xác định nên phát biểu c đúng.

Không được sử dụng trực tiếp nhiệt độ theo độ C trong công thức. Vì vậy phát biểu d sai.

Lời giải

Đáp án đúng là A

• Trạng thái đầu: \({{\rm{p}}_1} = 0,8\) atm; \({{\rm{V}}_1};{{\rm{T}}_1} = 50 + 273 = 323\;{\rm{K}}\)

• Trạng thái cuối: \({{\rm{p}}_2} = 8\) atm; \({{\rm{V}}_2} = \frac{{{V_1}}}{5};{{\rm{T}}_2} = \) ?

Ta có: \(\frac{{{p_1}{V_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{p_2}{V_2}}}{{{T_2}}} \Rightarrow {T_2} = \frac{{{p_2}{V_2}}}{{{p_1}{V_1}}}{T_1} = \frac{8}{{0,8}} \cdot \frac{1}{5} \cdot 323 = 646\;{\rm{K}}\) hay \({{\rm{t}}_2} = {373^\circ }{\rm{C}}\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

a. Nếu áp suất và thể tích cùng tăng thì nhiệt độ tuyệt đối chắc chắn tăng.

Đúng
Sai

b. Nếu áp suất không đổi thì phương trình trạng thái trở thành định luật Charles.

Đúng
Sai

c. Nếu nhiệt độ không đổi thì phương trình trạng thái trở thành định luật Boyle.

Đúng
Sai

d. Phương trình trạng thái có thể dùng cho mọi chất rắn và chất lỏng.

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A.

\(\frac{{{\rm{pV}}}}{{\rm{T}}} = \) hằng số.

B.

\(\frac{{{p_1}{V_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{p_2}{V_2}}}{{{T_2}}}.\)

C.

\({\rm{pV}} \sim {\rm{T}}.\)

D.

\(\frac{{{\rm{pT}}}}{{\rm{V}}} = \) hằng số.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP