Một học sinh sử dụng phương trình trạng thái để giải bài toán về khí lí tưởng. Xét các phát biểu sau:
a. Nếu biết năm trong sáu đại lượng \({p_1},{V_1},{T_1},{p_2},{V_2},{T_2}\) thì có thể tính được đại lượng còn lại.
b. Nhiệt độ 27°C phải đổi thành 300 K trước khi tính.
c. Nhiệt độ 0°C tương ứng với 273 K.
d. Trong phương trình trạng thái, áp suất bắt buộc phải dùng đơn vị Pa.
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Đúng; d) Sai.
Phương trình trạng thái liên hệ sáu đại lượng nên khi biết năm đại lượng có thể xác định đại lượng còn lại. Vì vậy phát biểu a đúng.
Nhiệt độ tuyệt đối được xác định theo công thức \(T = t + 273\), do đó 27°C tương ứng 300 K. Vì vậy phát biểu b đúng.
Nhiệt độ 0°C tương ứng khoảng 273 K nên phát biểu c đúng.
Có thể sử dụng nhiều đơn vị áp suất khác nhau như Pa hoặc kPa, miễn thống nhất ở hai trạng thái. Vì vậy phát biểu d sai.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
a. Phương trình trạng thái của khí lí tưởng được viết dưới dạng \(\frac{{{p_1}{V_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{p_2}{V_2}}}{{{T_2}}}\).
b. Nhiệt độ trong phương trình trạng thái phải tính theo đơn vị kelvin.
c. Phương trình trạng thái chỉ áp dụng cho một lượng khí xác định.
d. Có thể thay trực tiếp nhiệt độ theo độ C vào phương trình trạng thái.
Lời giải
Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Đúng; d) Sai.
Phương trình trạng thái của khí lí tưởng được viết dưới dạng \(\frac{{pV}}{T} = hangso\), hay \(\frac{{{p_1}{V_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{p_2}{V_2}}}{{{T_2}}}\). Vì vậy phát biểu a đúng.
Nhiệt độ trong công thức phải được tính theo đơn vị kelvin nên phát biểu b đúng.
Phương trình trạng thái chỉ áp dụng cho một lượng khí xác định nên phát biểu c đúng.
Không được sử dụng trực tiếp nhiệt độ theo độ C trong công thức. Vì vậy phát biểu d sai.
Câu 2
327,6 K.
327,6oC.
273,6 K.
273,6oC.
Lời giải
Đáp án đúng là A
Trạng thái 1 là trạng thái khí ở điều kiện tiêu chuẩn: \(\left\{ \begin{array}{l}{V_1} = \frac{m}{\rho } = \frac{{3,96}}{{1,98}} = 2{m^3}\\{p_1} = {p_0} = 1\,atm\\{T_1} = {0^0}C = 273K\end{array} \right.\)
Trạng thái 2 là trạng thái khí ở điều kiện có thể nổ: \(\left\{ \begin{array}{l}{V_2} = 0,04\,{m^3}\\{p_2} = 60\,atm\\{T_2} = ?\end{array} \right.\)
Áp dụng công thức: \(\frac{{{p_1}{V_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{p_2}{V_2}}}{{{T_2}}} \Rightarrow {T_2} = \frac{{{p_2}{V_2}{T_1}}}{{{p_1}{V_1}}} = \frac{{60.0,04.273}}{{1.2}} = 327,6K\)
Câu 3
\(\frac{{{\rm{pV}}}}{{\rm{T}}} = \) hằng số.
\(\frac{{{p_1}{V_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{p_2}{V_2}}}{{{T_2}}}.\)
\({\rm{pV}} \sim {\rm{T}}.\)
\(\frac{{{\rm{pT}}}}{{\rm{V}}} = \) hằng số.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
2,775.
2,75.
1,75.
3,25.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
a. Thể tích cuối của khí bằng 5,5 L.
b. Thể tích của khí tăng 50% so với ban đầu.
c. Tích \(pV\)của khí tăng sau quá trình biến đổi.
d. Nếu áp suất cuối giảm xuống còn 160 kPa trong khi nhiệt độ cuối vẫn bằng 360 K thì thể tích cuối sẽ lớn hơn 6,0 L.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
a. Áp suất cuối lớn hơn áp suất ban đầu.
b. Áp suất cuối bằng 144 kPa.
c. Tích \(pV\) của khí tăng sau quá trình.
d. Nếu chỉ tăng nhiệt độ mà không thay đổi thể tích thì áp suất cuối sẽ nhỏ hơn 144 kPa.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
a. Nếu áp suất và thể tích cùng tăng thì nhiệt độ tuyệt đối chắc chắn tăng.
b. Nếu áp suất không đổi thì phương trình trạng thái trở thành định luật Charles.
c. Nếu nhiệt độ không đổi thì phương trình trạng thái trở thành định luật Boyle.
d. Phương trình trạng thái có thể dùng cho mọi chất rắn và chất lỏng.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.