khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

05/08/2026 0 Lưu

Một khung dây có diện tích \(0,30\,{{\rm{m}}^2}\) đặt trong từ trường đều có \(B = 0,50\,{\rm{T}}\). Ban đầu, góc giữa vectơ cảm ứng từ và pháp tuyến của khung là \({0^ \circ }\). Sau đó, khung dây được quay để góc này trở thành \({60^ \circ }\), đồng thời cảm ứng từ tăng lên \(1,00\,{\rm{T}}\).

a. Ban đầu từ thông bằng \(0,15\,{\rm{Wb}}\).

Đúng
Sai

b. Sau khi thay đổi, từ thông vẫn bằng \(0,15\,{\rm{Wb}}\).

Đúng
Sai

c. Hai sự thay đổi đã bù trừ cho nhau nên từ thông không đổi.

Đúng
Sai

d. Nếu chỉ quay khung dây đến \({60^ \circ }\) mà không tăng cảm ứng từ thì từ thông giảm còn \(0,075\,{\rm{Wb}}\).

Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Đúng; d) Đúng.

Ban đầu, \({{\rm{\Phi }}_1} = 0,50 \times 0,30 = 0,15\,{\rm{Wb}}\), nên phát biểu a đúng.

Sau khi thay đổi, \({{\rm{\Phi }}_2} = 1,00 \times 0,30 \times \cos {60^ \circ } = 0,15\,{\rm{Wb}}\), nên phát biểu b đúng.

Việc tăng gấp đôi \(B\) và giảm hệ số \(\cos \alpha \) xuống còn một nửa làm từ thông không đổi, vì vậy phát biểu c đúng.

Nếu chỉ quay đến \({60^ \circ }\), \({\rm{\Phi }} = 0,50 \times 0,30 \times 0,5 = 0,075\,{\rm{Wb}}\), nên phát biểu d đúng.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Diện tích khung dây: \({\rm{S}} = 25 \cdot {10^{ - 4}}\;{{\rm{m}}^2}.\)

Áp dụng công thức tính từ thông:

\(\Phi = {\rm{BS}}\cos \alpha \Rightarrow {10^{ - 6}} = {8.10^{ - 4}}{.25.10^{ - 4}}.\cos \alpha \Rightarrow \cos \alpha = \frac{1}{2} \Rightarrow \alpha = \pm \frac{\pi }{3}.\)

Trong đó \(\alpha \) là góc tạo bởi vectơ pháp tuyến của mặt phẳng hình vuông và vectơ cảm ứng từ, nên góc tạo bởi vectơ cảm ứng từ với mặt phẳng hình vuông là: \(\beta = \frac{\pi }{2} - \alpha = \frac{\pi }{6}\) hoặc \(\frac{{5\pi }}{6}.\)

Do góc hợp bởi vectơ cảm ứng từ với mặt phẳng của hình vuông là góc nhọn, nên chọn \(\beta = \frac{\pi }{6}.\)

Lời giải

Đáp án đúng là C

Đổi \[{\rm{\omega = }}\frac{{{\rm{25 vòng}}}}{{{\rm{giây}}}} = \frac{{25.2{\rm{\pi (rad)}}}}{{{\rm{giây}}}} = {\rm{50\pi (Rad/s)}}\]

\({{\rm{\Phi }}_0}{\rm{ = NBS}} \Rightarrow {\rm{B = }}\frac{{{{\rm{\Phi }}_0}}}{{{\rm{NS}}}} = \frac{{{\rm{1,8}}}}{{{\rm{1000}}{\rm{.50}}{\rm{.1}}{{\rm{0}}^{{\rm{ - 4}}}}}}{\rm{ = 0,36 (T)}}\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

a. Ban đầu từ thông qua khung dây bằng \(0,10\,{\rm{Wb}}\).

Đúng
Sai

b. Sau khi tăng cảm ứng từ, từ thông bằng \(0,16\,{\rm{Wb}}\).

Đúng
Sai

c. Từ thông tăng thêm \(0,06\,{\rm{Wb}}\).

Đúng
Sai

d. Từ thông tăng tỉ lệ thuận với độ lớn cảm ứng từ.

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

a. Góc giữa vectơ cảm ứng từ và pháp tuyến của mặt phẳng là \({0^ \circ }\).

Đúng
Sai

b. Từ thông qua khung dây bằng \(0,10\,{\rm{Wb}}\).

Đúng
Sai

c. Nếu tăng diện tích khung dây thì từ thông tăng.

Đúng
Sai

d. Nếu giữ nguyên các yếu tố khác nhưng giảm cảm ứng từ một nửa thì từ thông cũng giảm một nửa.

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

a. Ban đầu từ thông bằng \(0,20\,{\rm{Wb}}\).

Đúng
Sai

b. Sau khi quay, từ thông còn \(0,10\,{\rm{Wb}}\).

Đúng
Sai

c. Từ thông giảm \(0,10\,{\rm{Wb}}\).

Đúng
Sai

d. Nếu tiếp tục quay đến \({90^ \circ }\) thì từ thông bằng 0.

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP