Một khung dây có diện tích \(0,30\,{{\rm{m}}^2}\) đặt trong từ trường đều có \(B = 0,50\,{\rm{T}}\). Ban đầu, góc giữa vectơ cảm ứng từ và pháp tuyến của khung là \({0^ \circ }\). Sau đó, khung dây được quay để góc này trở thành \({60^ \circ }\), đồng thời cảm ứng từ tăng lên \(1,00\,{\rm{T}}\).
a. Ban đầu từ thông bằng \(0,15\,{\rm{Wb}}\).
b. Sau khi thay đổi, từ thông vẫn bằng \(0,15\,{\rm{Wb}}\).
c. Hai sự thay đổi đã bù trừ cho nhau nên từ thông không đổi.
d. Nếu chỉ quay khung dây đến \({60^ \circ }\) mà không tăng cảm ứng từ thì từ thông giảm còn \(0,075\,{\rm{Wb}}\).
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Đúng; d) Đúng.
Ban đầu, \({{\rm{\Phi }}_1} = 0,50 \times 0,30 = 0,15\,{\rm{Wb}}\), nên phát biểu a đúng.
Sau khi thay đổi, \({{\rm{\Phi }}_2} = 1,00 \times 0,30 \times \cos {60^ \circ } = 0,15\,{\rm{Wb}}\), nên phát biểu b đúng.
Việc tăng gấp đôi \(B\) và giảm hệ số \(\cos \alpha \) xuống còn một nửa làm từ thông không đổi, vì vậy phát biểu c đúng.
Nếu chỉ quay đến \({60^ \circ }\), \({\rm{\Phi }} = 0,50 \times 0,30 \times 0,5 = 0,075\,{\rm{Wb}}\), nên phát biểu d đúng.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Diện tích khung dây: \({\rm{S}} = 25 \cdot {10^{ - 4}}\;{{\rm{m}}^2}.\)
Áp dụng công thức tính từ thông:
\(\Phi = {\rm{BS}}\cos \alpha \Rightarrow {10^{ - 6}} = {8.10^{ - 4}}{.25.10^{ - 4}}.\cos \alpha \Rightarrow \cos \alpha = \frac{1}{2} \Rightarrow \alpha = \pm \frac{\pi }{3}.\)
Trong đó \(\alpha \) là góc tạo bởi vectơ pháp tuyến của mặt phẳng hình vuông và vectơ cảm ứng từ, nên góc tạo bởi vectơ cảm ứng từ với mặt phẳng hình vuông là: \(\beta = \frac{\pi }{2} - \alpha = \frac{\pi }{6}\) hoặc \(\frac{{5\pi }}{6}.\)
Do góc hợp bởi vectơ cảm ứng từ với mặt phẳng của hình vuông là góc nhọn, nên chọn \(\beta = \frac{\pi }{6}.\)
Câu 2
A. \[{\rm{0,18 T}}{\rm{.}}\]
B. \[{\rm{0,72 T}}{\rm{.}}\]
C. \[{\rm{0,36 T}}{\rm{.}}\]
D. \[{\rm{0,51 T}}{\rm{.}}\]
Lời giải
Đáp án đúng là C
Đổi \[{\rm{\omega = }}\frac{{{\rm{25 vòng}}}}{{{\rm{giây}}}} = \frac{{25.2{\rm{\pi (rad)}}}}{{{\rm{giây}}}} = {\rm{50\pi (Rad/s)}}\]
\({{\rm{\Phi }}_0}{\rm{ = NBS}} \Rightarrow {\rm{B = }}\frac{{{{\rm{\Phi }}_0}}}{{{\rm{NS}}}} = \frac{{{\rm{1,8}}}}{{{\rm{1000}}{\rm{.50}}{\rm{.1}}{{\rm{0}}^{{\rm{ - 4}}}}}}{\rm{ = 0,36 (T)}}\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
a. Ban đầu từ thông qua khung dây bằng \(0,10\,{\rm{Wb}}\).
b. Sau khi tăng cảm ứng từ, từ thông bằng \(0,16\,{\rm{Wb}}\).
c. Từ thông tăng thêm \(0,06\,{\rm{Wb}}\).
d. Từ thông tăng tỉ lệ thuận với độ lớn cảm ứng từ.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
a. Góc giữa vectơ cảm ứng từ và pháp tuyến của mặt phẳng là \({0^ \circ }\).
b. Từ thông qua khung dây bằng \(0,10\,{\rm{Wb}}\).
c. Nếu tăng diện tích khung dây thì từ thông tăng.
d. Nếu giữ nguyên các yếu tố khác nhưng giảm cảm ứng từ một nửa thì từ thông cũng giảm một nửa.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
a. Ban đầu từ thông bằng \(0,20\,{\rm{Wb}}\).
b. Sau khi quay, từ thông còn \(0,10\,{\rm{Wb}}\).
c. Từ thông giảm \(0,10\,{\rm{Wb}}\).
d. Nếu tiếp tục quay đến \({90^ \circ }\) thì từ thông bằng 0.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.