Một khung dây có diện tích \(0,40\,{{\rm{m}}^2}\) đặt trong từ trường đều có độ lớn cảm ứng từ \(0,50\,{\rm{T}}\). Ban đầu, góc giữa vectơ cảm ứng từ và pháp tuyến của khung là \({30^ \circ }\). Sau đó, diện tích khung tăng lên \(0,80\,{{\rm{m}}^2}\), đồng thời góc tăng lên \({60^ \circ }\), cảm ứng từ không đổi.
a. Ban đầu từ thông bằng \(0,10\sqrt 3 \,{\rm{Wb}}\).
b. Sau khi thay đổi, từ thông bằng \(0,20\,{\rm{Wb}}\).
c. Từ thông sau khi thay đổi lớn hơn ban đầu.
d. Việc tăng diện tích gấp đôi đã bù đúng cho việc giảm giá trị của \(\cos \alpha \).
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Đúng; d) Đúng.
Ban đầu, \({{\rm{\Phi }}_1} = 0,50 \times 0,40 \times \cos {30^ \circ } = 0,20 \times \frac{{\sqrt 3 }}{2} = 0,10\sqrt 3 \,{\rm{Wb}} \approx 0,173\,{\rm{Wb}}\), nên phát biểu a đúng.
Sau khi thay đổi, \({{\rm{\Phi }}_2} = 0,50 \times 0,80 \times \cos {60^ \circ } = 0,20\,{\rm{Wb}}\), nên phát biểu b đúng.
Ta có \(0,20 > 0,173\), vì vậy từ thông sau khi thay đổi lớn hơn ban đầu, nên phát biểu c đúng.
Diện tích tăng gấp đôi trong khi \(\cos {30^ \circ } = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\) giảm xuống \(\cos {60^ \circ } = \frac{1}{2}\). Hệ số diện tích tăng lớn hơn mức giảm của \(\cos \alpha \), nên từ thông tăng. Có thể xem việc tăng diện tích đã bù và còn vượt mức ảnh hưởng của việc tăng góc, vì vậy phát biểu d đúng.
Hot: Giáo án năng lực số, PPT AI khởi động lớp 1-12 (Update 2026) (chỉ từ 150k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
A. \[{\rm{0,18 T}}{\rm{.}}\]
B. \[{\rm{0,72 T}}{\rm{.}}\]
C. \[{\rm{0,36 T}}{\rm{.}}\]
D. \[{\rm{0,51 T}}{\rm{.}}\]
Lời giải
Đáp án đúng là C
Đổi \[{\rm{\omega = }}\frac{{{\rm{25 vòng}}}}{{{\rm{giây}}}} = \frac{{25.2{\rm{\pi (rad)}}}}{{{\rm{giây}}}} = {\rm{50\pi (Rad/s)}}\]
\({{\rm{\Phi }}_0}{\rm{ = NBS}} \Rightarrow {\rm{B = }}\frac{{{{\rm{\Phi }}_0}}}{{{\rm{NS}}}} = \frac{{{\rm{1,8}}}}{{{\rm{1000}}{\rm{.50}}{\rm{.1}}{{\rm{0}}^{{\rm{ - 4}}}}}}{\rm{ = 0,36 (T)}}\)
Câu 2
\(\sqrt 3 {.10^{ - 5}}{\rm{W}}b.\)
\({10^{ - 5}}{\rm{W}}b.\)
\(\sqrt 3 {.10^{ - 4}}{\rm{W}}b.\)
\({10^{ - 4}}{\rm{W}}b.\)
Lời giải
Đáp án đúng là B
Ta có \(r = \frac{d}{2} = 1\,(cm)\, = \,0,01\,(m)\,\,\,;\,\,S = \,\pi .{r^2} = \,\,\pi .{(0,01)^2}\)
Từ thông qua diện tích S bằng
\(\Phi = NBS\cos \alpha = 1.\frac{1}{{5\pi }}.\pi {(0,01)^2}.cos{60^0} = {10^{ - 5}}\,({\rm{W}}b)\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
a. Ban đầu từ thông qua khung dây bằng \(0,10\,{\rm{Wb}}\).
b. Sau khi tăng cảm ứng từ, từ thông bằng \(0,16\,{\rm{Wb}}\).
c. Từ thông tăng thêm \(0,06\,{\rm{Wb}}\).
d. Từ thông tăng tỉ lệ thuận với độ lớn cảm ứng từ.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
a. Góc giữa vectơ cảm ứng từ và pháp tuyến của khung dây là \({90^ \circ }\).
b. Từ thông qua khung dây bằng 0.
c. Nếu quay khung dây để vectơ cảm ứng từ vuông góc với mặt phẳng khung thì từ thông đạt giá trị lớn nhất.
d. Trong trường hợp này, tăng diện tích khung dây vẫn làm từ thông khác 0.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
a. Từ thông qua khung dây bằng \(0,12\,{\rm{Wb}}\).
b. Nếu góc tăng lên \({90^ \circ }\)thì từ thông bằng 0.
c. Nếu giữ nguyên góc nhưng tăng gấp đôi cảm ứng từ thì từ thông tăng gấp đôi.
d. Từ thông không phụ thuộc vào diện tích khung dây.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
a. Ban đầu từ thông bằng \(0,20\,{\rm{Wb}}\).
b. Sau khi quay, từ thông còn \(0,10\,{\rm{Wb}}\).
c. Từ thông giảm \(0,10\,{\rm{Wb}}\).
d. Nếu tiếp tục quay đến \({90^ \circ }\) thì từ thông bằng 0.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.