PHẦN II: Trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Cho các hàm số \(g\left( x \right) = - 2x + 3\); \(f\left( x \right) = 2{x^2}\). Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:
PHẦN II: Trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Cho các hàm số \(g\left( x \right) = - 2x + 3\); \(f\left( x \right) = 2{x^2}\). Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:
Quảng cáo
Trả lời:
a) Đúng. Phương trình hoành độ giao điểm: \(2{x^2} = - 2x + 3 \Leftrightarrow 2{x^2} + 2x - 3 = 0\).
Có \({\rm{\Delta '}} = {1^2} - 2 \cdot \left( { - 3} \right) = 7 > 0\), nên phương trình có 2 nghiệm phân biệt, đồng nghĩa với hai đồ thị cắt nhau tại hai điểm.
b) Đúng. Hàm số \(g\left( x \right) = - 2x + 3\) là hàm đa thức bậc nhất nên có tập xác định \(D = \mathbb{R}\).
c) Sai. Tính giá trị \(f\left( { - 2} \right)\): \(f\left( { - 2} \right) = 2 \cdot {\left( { - 2} \right)^2} = 2 \cdot 4 = 8 \ne 4\).
d) Sai. Hàm số \(f\left( x \right) = 2{x^2}\) có \(a = 2 > 0\) nên đồng biến trên \(\left( {0; + \infty } \right)\) và nghịch biến trên \(\left( { - \infty ;0} \right)\). Do đó mệnh đề nói nghịch biến trên \(\left( {0; + \infty } \right)\) là sai.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Xét tam giác \(ABC\) ta có \(\widehat {ABC} = 180^\circ - \left( {\widehat {BAC} + \widehat {BCA}} \right) = 180^\circ - 70^\circ - 50^\circ = 60^\circ \).
Áp dụng định lý hàm số sin cho tam giác \(ABC\) ta có: \(\frac{{AB}}{{\sin \widehat {BCA}}} = \frac{{AC}}{{\sin \widehat {ABC}}}\).
Suy ra: \(AB = \frac{{AC \cdot \sin \widehat {BCA}}}{{\sin \widehat {ABC}}} = \frac{{50 \cdot \sin 50^\circ }}{{\sin 60^\circ }} \approx 44,2276\) (m).
Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị, ta được \(AB \approx 44{\rm{\;m}}\).
Câu 2
Lời giải
Độ chính xác \(d = 2000\) có hàng lớn nhất là hàng nghìn. Do đó, ta quy tròn số \(a = 213516\) đến hàng chục nghìn.
Chữ số ở hàng chục nghìn là \(1\), chữ số ngay sau nó (hàng nghìn) là \(3 < 5\), nên giữ nguyên chữ số hàng chục nghìn và thay các chữ số sau nó bằng số \(0\).
Số quy tròn của \(a\) là \(210000\).
Chọn D
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
