khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

05/08/2026 72 Lưu

Mẫu số liệu sau thống kê số tiền thưởng Tết Nguyên Đán 2026 của 13 nhân viên của một công ty X (đơn vị: triệu đồng):

\(10\quad 10\quad 11\quad 12\quad 12\quad 13\quad 14,5\quad 15\quad 18\quad 20\quad 20\quad 21\quad 28\).

a) Giá trị trung bình của mẫu số liệu là \(\bar x \approx 17,5\) (kết quả được làm tròn đến hàng phần mười).
Đúng
Sai
b) Trung vị của mẫu số liệu là \({M_e} = 11,5\).
Đúng
Sai
c) Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu là \({{\rm{\Delta }}_Q} = 8,5\).
Đúng
Sai
d) Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu là \(S \approx 5,15\) (kết quả được làm tròn đến hàng phần trăm).
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Sai. Giá trị trung bình của mẫu số liệu là:

\(\bar x = \frac{{10 + 10 + 11 + 12 + 12 + 13 + 14,5 + 15 + 18 + 20 + 20 + 21 + 28}}{{13}} = \frac{{204,5}}{{13}} \approx 15,7\).

b) Sai. Mẫu số liệu đã sắp xếp gồm \(n = 13\) giá trị (số lẻ).

Trung vị \({M_e}\) là giá trị ở vị trí thứ \(\frac{{13 + 1}}{2} = 7\), tức là: \({M_e} = {Q_2} = 14,5\).

c) Đúng. Tứ phân vị thứ hai: \({Q_2} = 14,5\).

Nửa số liệu phía dưới \({Q_2}\) gồm 6 giá trị: \(10,10,11,12,12,13\). Tứ phân vị thứ nhất \({Q_1}\) là trung bình cộng của 2 giá trị ở giữa (vị trí thứ 3 và 4): \({Q_1} = \frac{{11 + 12}}{2} = 11,5\).

Nửa số liệu phía trên \({Q_2}\) gồm 6 giá trị: \(15,18,20,20,21,28\). Tứ phân vị thứ ba \({Q_3}\) là trung bình cộng của 2 giá trị ở giữa (vị trí thứ 3 và 4): \({Q_3} = \frac{{20 + 20}}{2} = 20\).

Khoảng tứ phân vị: \({{\rm{\Delta }}_Q} = {Q_3} - {Q_1} = 20 - 11,5 = 8,5\).

d) Đúng. Phương sai của mẫu số liệu là:

\({s^2} = \frac{1}{{13}}\left( {{{10}^2} + {{10}^2} + {{11}^2} + {{12}^2} + {{12}^2} + {{13}^2} + {{14,5}^2} + {{15}^2} + {{18}^2} + {{20}^2} + {{20}^2} + {{21}^2} + {{28}^2}} \right) - {\overline x ^2} = \frac{{4489}}{{169}}\).

Độ lệch chuẩn là: \(S = \sqrt {{s^2}} = \sqrt {\frac{{4489}}{{169}}} = \frac{{67}}{{13}} \approx 5,15\).

Đang tải chế độ Học...

Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay

ĐẶC QUYỀN VIP

Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn

Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.

  • Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
  • Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
  • Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
  • Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
  • Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
  • Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
  • Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
  • Đăng ký ngay

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

8,2

Ta có \(\widehat C = 180^\circ - \left( {\widehat A + \widehat B} \right) = 180^\circ - \left( {60^\circ + 45^\circ } \right) = 75^\circ \).

Áp dụng định lý sin trong tam giác \(ABC\), ta có: \(\frac{{AB}}{{\sin C}} = \frac{{AC}}{{\sin B}}\).

Suy ra \(AB = \frac{{AC \cdot \sin C}}{{\sin B}} = \frac{{6 \cdot \sin 75^\circ }}{{\sin 45^\circ }}\)\( = \frac{{6 \cdot \frac{{\sqrt 6 + \sqrt 2 }}{4}}}{{\frac{{\sqrt 2 }}{2}}} = 3 \cdot \left( {\sqrt 3 + 1} \right) \approx 8,196{\rm{\;}}\left( {{\rm{cm}}} \right)\).

Làm tròn đến hàng phần mười thu được \(8,2{\rm{\;cm}}\).

Đáp số: \(8,2\).

Lời giải

Sau thời gian \(t \ge 0\) (giây):

Quãng đường \(AM\) chất điểm \(X\) đi được: \(AM = 3\sqrt 2 t{\rm{\;(cm)}}\).

Quãng đường \(BN\) chất điểm \(Y\) đi được: \(BN = 4t{\rm{\;(cm)}}\).

Do đó, giá trị nhỏ nhất của \(M (ảnh 2) 

Gọi \(Ax \cap By = C\).

Tam giác \(ABC\) vuông tại \(B\) có \(\widehat A = 45^\circ ,AB = 100\) nên tam giác \(ABC\) vuông cân tại \(B\).

Do đó \(BC = AB = 100\); \(AC = \frac{{AB}}{{\cos A}} = \frac{{100}}{{\cos 45^\circ }} = 100\sqrt 2 \) và \(\widehat {ACB} = 45^\circ \).

Khi đó \(CM = AC - AM = 100\sqrt 2 - 3\sqrt 2 t\) và \(CN = BC - BN = 100 - 4t\).

Áp dụng định lí côsin trong tam giác \(CMN\) có \(\widehat {MCN} = \widehat {ACB} = 45^\circ \) ta có:

\(M{N^2} = C{M^2} + C{N^2} - 2CM \cdot CN \cdot \cos 45^\circ \)

\( = {\left( {100\sqrt 2 - 3\sqrt 2 t} \right)^2} + {\left( {100 - 4t} \right)^2} - 2\left( {100\sqrt 2 - 3\sqrt 2 t} \right) \cdot \left( {100 - 4t} \right) \cdot \frac{{\sqrt 2 }}{2}\)

\( = 10{t^2} - 600t + 10000\).

Xét hàm số \(f\left( t \right) = 10{t^2} - 600t + 10000\) với \(t \ge 0\):

Đây là một tam thức bậc hai có hệ số \(a = 10 > 0\), đạt giá trị nhỏ nhất tại đỉnh: \(t = - \frac{b}{{2a}} = - \frac{{ - 600}}{{2 \cdot 10}} = 30\).

Giá trị nhỏ nhất của \(M{N^2}\) là: \(f\left( {30} \right) = 10 \cdot {30^2} - 600 \cdot 30 + 10000 = 1000\).

Do đó, giá trị nhỏ nhất của \(MN\) là: \(M{N_{{\rm{min}}}} = \sqrt {1000} = 10\sqrt {10} \approx 32{\rm{\;cm}}\) khi \(t = 30\) giây.

Câu 3

a) \(\overrightarrow {OA} + \overrightarrow {OC} = \vec 0.\)
Đúng
Sai
b) \(\overrightarrow {DA} + \overrightarrow {AC} = \overrightarrow {DC} .\)
Đúng
Sai
c) \[\left( {\overrightarrow {BA} ,\overrightarrow {BC} } \right) = 30^\circ .\]
Đúng
Sai
d) \(\left| {\overrightarrow {AD} + \overrightarrow {AB} } \right| = a\sqrt 2 .\)
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. \(10.\)                   
B. \(7.\)                     
C. \(17.\)                   
D. \(13.\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. \(\overrightarrow {AC} = \overrightarrow {BD} .\)          

B. \(\overrightarrow {AD} = \overrightarrow {BC} .\)            
C. \(\overrightarrow {AB} = \overrightarrow {DC} .\)                          
D. \(\overrightarrow {CD} = \overrightarrow {BA} .\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP