khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

05/08/2026 17 Lưu

Biểu đồ bên dưới ghi lại nhiệt độ (đơn vị: \(^\circ {\rm{C}}\)) lúc 12 giờ trưa tại một trạm quan trắc trong 10 ngày liên tiếp:

Ta có \(VT = \overrightarrow {GH}  (ảnh 1) 

Tìm khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu trên.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Mẫu số liệu nhiệt độ trong 10 ngày: \(23\quad 24\quad 24\quad 32\quad 29\quad 25\quad 24\quad 23\quad 25\quad 26\).

Sắp xếp mẫu số liệu theo thứ tự không giảm: \(23\quad 23\quad 24\quad 24\quad 24\quad 25\quad 25\quad 26\quad 29\quad 32\).

Cỡ mẫu \(n = 10\) (số chẵn).

Tứ phân vị thứ hai (Trung vị \({Q_2}\)) là trung bình cộng của giá trị thứ 5 và thứ 6: \({Q_2} = \frac{{24 + 25}}{2} = 24,5\).

Nửa số liệu phía dưới \({Q_2}\) gồm 5 giá trị: \(23,23,24,24,24\).

Tứ phân vị thứ nhất \({Q_1}\) là giá trị ở giữa (vị trí thứ 3): \({Q_1} = 24\).

Nửa số liệu phía trên \({Q_2}\) gồm 5 giá trị: \(25,25,26,29,32\).

Tứ phân vị thứ ba \({Q_3}\) là giá trị ở giữa (vị trí thứ 3 trong nhóm trên): \({Q_3} = 26\).

Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu là: \({{\rm{\Delta }}_Q} = {Q_3} - {Q_1} = 26 - 24 = 2\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Công thức tính diện tích tam giác theo bán kính đường tròn nội tiếp \(r\) và nửa chu vi \(p\) là: \(S = p \cdot r\).

Do đó, phương án B là mệnh đề đúng.

Chọn B.

Câu 2

A. \(10.\)                   
B. \(7.\)                     
C. \(17.\)                   
D. \(13.\)

Lời giải

Độ dài của vectơ \(\overrightarrow {BD} \) chính bằng độ dài đoạn thẳng \(BD\): \(\left| {\overrightarrow {BD} } \right| = BD\).

\(ABCD\) là hình chữ nhật nên tam giác \(ABD\) vuông tại \(A\). Áp dụng định lý Định lý Pythagorae trong tam giác vuông \(ABD\) ta được \(BD = \sqrt {A{B^2} + A{D^2}} = \sqrt {{5^2} + {{12}^2}} = \sqrt {25 + 144} = \sqrt {169} = 13\).

Do đó \(\left| {\overrightarrow {BD} } \right| = 13\).

Chọn D.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. \(\vec a \cdot \vec b = 21\sqrt 3 \).       
B. \(\vec a \cdot \vec b = 21\sqrt 2 \).     
C. \(\vec a \cdot \vec b = 12\sqrt 2 \).            
D. \(\vec a \cdot \vec b = 12\sqrt 3 \).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

a) \(\overrightarrow {OA} + \overrightarrow {OC} = \vec 0.\)
Đúng
Sai
b) \(\overrightarrow {DA} + \overrightarrow {AC} = \overrightarrow {DC} .\)
Đúng
Sai
c) \[\left( {\overrightarrow {BA} ,\overrightarrow {BC} } \right) = 30^\circ .\]
Đúng
Sai
d) \(\left| {\overrightarrow {AD} + \overrightarrow {AB} } \right| = a\sqrt 2 .\)
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP