khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

10/08/2026 49 Lưu

Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\) cho ba điểm \(A\left( {4;1} \right)\), \(B\left( {2; - 3} \right)\), \(C\left( {8;9} \right)\).

a) Tọa độ của vectơ \(3\overrightarrow {AB} \)\(\left( {6;12} \right)\).
Đúng
Sai
b) Vectơ \(\overrightarrow {BA} \) cùng hướng với vectơ \(\overrightarrow {BC} \).
Đúng
Sai
c) \(\overrightarrow {AC} \cdot \overrightarrow {CB} = 120\).
Đúng
Sai
d) Gọi \(D\) là điểm thỏa mãn \(30\overrightarrow {OD} + 19\overrightarrow {DB} - 3\overrightarrow {DC} = \vec 0\). Khi đó ta có \(\left( {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {BD} } \right) = 45^\circ \).
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Sai. \(\overrightarrow {AB}  = \left( {2 - 4; - 3 - 1} \right) = \left( { - 2; - 4} \right) \Rightarrow 3\overrightarrow {AB}  = \left( { - 6; - 12} \right) \ne \left( {6;12} \right)\).

b) Đúng. \(\overrightarrow {BA}  = \left( {2;4} \right)\) và \(\overrightarrow {BC}  = \left( {8 - 2;9 - \left( { - 3} \right)} \right) = \left( {6;12} \right)\).

Nhận thấy \(\overrightarrow {BC}  = 3\overrightarrow {BA} \) với \(3 > 0\), nên \(\overrightarrow {BA} \) cùng hướng với \(\overrightarrow {BC} \).

c) Sai. \(\overrightarrow {AC}  = \left( {8 - 4;9 - 1} \right) = \left( {4;8} \right)\) và \(\overrightarrow {CB}  = \left( {2 - 8; - 3 - 9} \right) = \left( { - 6; - 12} \right)\).

Tích vô hướng: \(\overrightarrow {AC}  \cdot \overrightarrow {CB}  = 4 \cdot \left( { - 6} \right) + 8 \cdot \left( { - 12} \right) =  - 24 - 96 =  - 120 \ne 120\).

d) Sai. Biến đổi đẳng thức vectơ tìm điểm \(D\):

\(30\overrightarrow {OD}  + 19\left( {\overrightarrow {OB}  - \overrightarrow {OD} } \right) - 3\left( {\overrightarrow {OC}  - \overrightarrow {OD} } \right) = \vec 0 \Leftrightarrow 14\overrightarrow {OD}  =  - 19\overrightarrow {OB}  + 3\overrightarrow {OC} \).

Tọa độ điểm \(D\): \(\left\{ \begin{array}{l}{x_D} = \frac{{ - 19 \cdot 2 + 3 \cdot 8}}{{14}} =  - 1\\{y_D} = \frac{{ - 19 \cdot \left( { - 3} \right) + 3 \cdot 9}}{{14}} = 6\end{array} \right. \Rightarrow D\left( { - 1;6} \right)\).

Xét hai vectơ \(\overrightarrow {AB}  = \left( { - 2; - 4} \right)\) và \(\overrightarrow {BD}  = \left( { - 1 - 2;6 - \left( { - 3} \right)} \right) = \left( { - 3;9} \right)\):

\(\cos \left( {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {BD} } \right) = \frac{{\overrightarrow {AB}  \cdot \overrightarrow {BD} }}{{\left| {\overrightarrow {AB} } \right| \cdot \left| {\overrightarrow {BD} } \right|}} = \frac{{\left( { - 2} \right) \cdot \left( { - 3} \right) + \left( { - 4} \right) \cdot 9}}{{\sqrt {{{\left( { - 2} \right)}^2} + {{\left( { - 4} \right)}^2}}  \cdot \sqrt {{{\left( { - 3} \right)}^2} + {9^2}} }} = \frac{{ - 30}}{{\sqrt {20}  \cdot \sqrt {90} }} = \frac{{ - 30}}{{30\sqrt 2 }} =  - \frac{1}{{\sqrt 2 }}\).

\( \Rightarrow \left( {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {BD} } \right) = 135^\circ  \ne 45^\circ \).

Đáp án: a) Sai | b) Đúng | c) Sai | d) Sai

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

15

Mô hình hóa bài toán với tam giác \(ABC\):

\(A\): Thành phố Hồ Chí Minh.

\(B\): Đà Nẵng (\(AB = 605{\rm{\;km}}\)).

\(C\): Vị trí máy bay sau 15 phút bay lệch hướng.

Góc lệch hướng ban đầu \(\widehat {CAB} = 10^\circ \).

Đoạn đường \(AC\) máy bay bay được sau \(15{\rm{\;ph\'u t}} = 0,25\) giờ là: \(AC = 820 \cdot 0,25 = 205{\rm{\;km}}\).

Áp dụng định lý côsin trong tam giác \(ABC\) tính khoảng cách \(BC\):

\(B{C^2} = A{C^2} + A{B^2} - 2 \cdot AC \cdot AB \cdot \cos \widehat {CAB}\)

\(B{C^2} = {205^2} + {605^2} - 2 \cdot 205 \cdot 605 \cdot \cos 10^\circ  \approx 42025 + 366025 - 248050 \cdot 0,9848 \approx 163768,44\).

\( \Rightarrow BC \approx \sqrt {163768,44}  \approx 404,7{\rm{\;km}}\).

Áp dụng định lý sin trong tam giác \(ABC\) để tính \(\sin \widehat {ACB}\):

\(\frac{{BC}}{{\sin \widehat {CAB}}} = \frac{{AB}}{{\sin \widehat {ACB}}} \Rightarrow \sin \widehat {ACB} = \frac{{AB \cdot \sin 10^\circ }}{{BC}} \approx 0,2596\).

Vì góc \(\alpha \) (góc chếch lên) là góc ngoài của tam giác \(ABC\) tại đỉnh \(C\), ta có

\(\sin \alpha  = \sin \left( {180^\circ  - \widehat {ACB}} \right) = \sin \widehat {ACB} \approx 0,2596\).

Suy ra \(\alpha  \approx 15^\circ \).

Đáp số: \(15\).

Câu 2

A. \(BA = DC\).                                     
B. Tứ giác \(ABCD\) là hình bình hành.
C. \(\overrightarrow {BC} = \overrightarrow {AD} \).              
D. \(\overrightarrow {AC} = \overrightarrow {BD} \).

Lời giải

Từ đẳng thức \(\overrightarrow {AB}  = \overrightarrow {DC} \), ta suy ra đoạn thẳng \(AB = CD\) và \(AB{\rm{//}}CD\), đồng thời hướng từ \(A\) đến \(B\) cùng hướng từ \(D\) đến \(C\). Do đó tứ giác \(ABCD\) là hình bình hành.

Trong hình bình hành \(ABCD\):

\(BA = DC\) (đúng vì \(AB = CD\)).

\(\overrightarrow {BC}  = \overrightarrow {AD} \) (đúng).

\(\overrightarrow {AC}  = \overrightarrow {BD} \) là sai vì hai đường chéo \(AC\) và \(BD\) cắt nhau, không cùng hướng và không bằng nhau về độ dài trong hình bình hành tổng quát.

Chọn D.

Câu 3

A. \(\left[ { - 3; - 1} \right)\).               
B. \(\left\{ { - 3; - 2; - 1} \right\}\).  
C. \(\left[ {4; + \infty } \right)\).              
D. \(\left[ { - 3; - 1} \right]\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

a) \(A \cup B = \left[ { - 3;2} \right)\).
Đúng
Sai
b) \(A \cap B = \left[ { - 3;2} \right]\).
Đúng
Sai
c) \(A\backslash B = \left[ { - 5; - 3} \right]\).
Đúng
Sai
d) \({C_\mathbb{R}}\left( {A \cup B} \right) = \left( { - \infty ; - 5\left] \cup \right[3; + \infty } \right)\).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. \(0\).                  
B. \(1\).                 
C. \({\tan ^2}\alpha \). 
D. \({\tan ^2}\alpha + {\cot ^2}\alpha \).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP