khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

10/08/2026 10 Lưu

Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\) cho ba điểm \(A\left( {4;1} \right)\), \(B\left( {2; - 3} \right)\), \(C\left( {8;9} \right)\).

a) Tọa độ của vectơ \(3\overrightarrow {AB} \)\(\left( {6;12} \right)\).
Đúng
Sai
b) Vectơ \(\overrightarrow {BA} \) cùng hướng với vectơ \(\overrightarrow {BC} \).
Đúng
Sai
c) \(\overrightarrow {AC} \cdot \overrightarrow {CB} = 120\).
Đúng
Sai
d) Gọi \(D\) là điểm thỏa mãn \(30\overrightarrow {OD} + 19\overrightarrow {DB} - 3\overrightarrow {DC} = \vec 0\). Khi đó ta có \(\left( {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {BD} } \right) = 45^\circ \).
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Sai. \(\overrightarrow {AB}  = \left( {2 - 4; - 3 - 1} \right) = \left( { - 2; - 4} \right) \Rightarrow 3\overrightarrow {AB}  = \left( { - 6; - 12} \right) \ne \left( {6;12} \right)\).

b) Đúng. \(\overrightarrow {BA}  = \left( {2;4} \right)\) và \(\overrightarrow {BC}  = \left( {8 - 2;9 - \left( { - 3} \right)} \right) = \left( {6;12} \right)\).

Nhận thấy \(\overrightarrow {BC}  = 3\overrightarrow {BA} \) với \(3 > 0\), nên \(\overrightarrow {BA} \) cùng hướng với \(\overrightarrow {BC} \).

c) Sai. \(\overrightarrow {AC}  = \left( {8 - 4;9 - 1} \right) = \left( {4;8} \right)\) và \(\overrightarrow {CB}  = \left( {2 - 8; - 3 - 9} \right) = \left( { - 6; - 12} \right)\).

Tích vô hướng: \(\overrightarrow {AC}  \cdot \overrightarrow {CB}  = 4 \cdot \left( { - 6} \right) + 8 \cdot \left( { - 12} \right) =  - 24 - 96 =  - 120 \ne 120\).

d) Sai. Biến đổi đẳng thức vectơ tìm điểm \(D\):

\(30\overrightarrow {OD}  + 19\left( {\overrightarrow {OB}  - \overrightarrow {OD} } \right) - 3\left( {\overrightarrow {OC}  - \overrightarrow {OD} } \right) = \vec 0 \Leftrightarrow 14\overrightarrow {OD}  =  - 19\overrightarrow {OB}  + 3\overrightarrow {OC} \).

Tọa độ điểm \(D\): \(\left\{ \begin{array}{l}{x_D} = \frac{{ - 19 \cdot 2 + 3 \cdot 8}}{{14}} =  - 1\\{y_D} = \frac{{ - 19 \cdot \left( { - 3} \right) + 3 \cdot 9}}{{14}} = 6\end{array} \right. \Rightarrow D\left( { - 1;6} \right)\).

Xét hai vectơ \(\overrightarrow {AB}  = \left( { - 2; - 4} \right)\) và \(\overrightarrow {BD}  = \left( { - 1 - 2;6 - \left( { - 3} \right)} \right) = \left( { - 3;9} \right)\):

\(\cos \left( {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {BD} } \right) = \frac{{\overrightarrow {AB}  \cdot \overrightarrow {BD} }}{{\left| {\overrightarrow {AB} } \right| \cdot \left| {\overrightarrow {BD} } \right|}} = \frac{{\left( { - 2} \right) \cdot \left( { - 3} \right) + \left( { - 4} \right) \cdot 9}}{{\sqrt {{{\left( { - 2} \right)}^2} + {{\left( { - 4} \right)}^2}}  \cdot \sqrt {{{\left( { - 3} \right)}^2} + {9^2}} }} = \frac{{ - 30}}{{\sqrt {20}  \cdot \sqrt {90} }} = \frac{{ - 30}}{{30\sqrt 2 }} =  - \frac{1}{{\sqrt 2 }}\).

\( \Rightarrow \left( {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {BD} } \right) = 135^\circ  \ne 45^\circ \).

Đáp án: a) Sai | b) Đúng | c) Sai | d) Sai

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a) Hai vectơ \(\overrightarrow {IB} \)\(\overrightarrow {IC} \) cùng hướng.
Đúng
Sai
b) \(\overrightarrow {IB} = - 4\overrightarrow {IC} \).
Đúng
Sai
c) \(\overrightarrow {AI} - \overrightarrow {CI} = \overrightarrow {CA} \).
Đúng
Sai
d) \(\overrightarrow {AI} = \frac{1}{5}\overrightarrow {AB} + \frac{4}{5}\overrightarrow {AC} \).
Đúng
Sai

Lời giải

a) Sai. Do \(I\) nằm trên cạnh \(BC\) (nằm giữa \(B\) và \(C\)) nên hai vectơ \(\overrightarrow {IB} \) và \(\overrightarrow {IC} \) ngược hướng nhau.

b) Đúng. Vì \(\overrightarrow {IB} \) và \(\overrightarrow {IC} \) ngược hướng và độ dài \(IB = 4IC\) nên \(\overrightarrow {IB}  =  - 4\overrightarrow {IC} \).

c) Sai. Ta có \(\overrightarrow {AI}  - \overrightarrow {CI}  = \overrightarrow {AI}  + \overrightarrow {IC}  = \overrightarrow {AC}  \ne \overrightarrow {CA} \).

d) Đúng. Từ \(\overrightarrow {IB}  =  - 4\overrightarrow {IC}  \Rightarrow \overrightarrow {IB}  + 4\overrightarrow {IC}  = \vec 0\). Chèn điểm \(A\):

\(\left( {\overrightarrow {AB}  - \overrightarrow {AI} } \right) + 4\left( {\overrightarrow {AC}  - \overrightarrow {AI} } \right) = \vec 0 \Rightarrow \overrightarrow {AB}  + 4\overrightarrow {AC}  - 5\overrightarrow {AI}  = \vec 0 \Rightarrow \overrightarrow {AI}  = \frac{1}{5}\overrightarrow {AB}  + \frac{4}{5}\overrightarrow {AC} \).

Đáp án: a) Sai | b) Đúng | c) Sai | d) Đúng

Câu 2

a) \(\cos A = \frac{1}{7}\).
Đúng
Sai
b) \(AC = 14\).
Đúng
Sai
c) Biểu thức \(T = 3\cos B - 2\cos A + \cos C\) có giá trị bằng \(3\).
Đúng
Sai
d) Bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác \(ABC\) bằng \(\frac{{14\sqrt 3 }}{3}\).
Đúng
Sai

Lời giải

Đặt \(a = BC = 16\), \(c = AB = 10\), \(\hat B = 60^\circ \).

b) Đúng. Theo định lý côsin trong tam giác \(ABC\):

\(A{C^2} = {b^2} = {a^2} + {c^2} - 2ac\cos B = {16^2} + {10^2} - 2 \cdot 16 \cdot 10 \cdot \cos 60^\circ  = 196\)\( \Rightarrow AC = \sqrt {196}  = 14\).

a) Đúng. Theo định lý côsin:

\(\cos A = \frac{{{b^2} + {c^2} - {a^2}}}{{2bc}} = \frac{{{{14}^2} + {{10}^2} - {{16}^2}}}{{2 \cdot 14 \cdot 10}} = \frac{{196 + 100 - 256}}{{280}} = \frac{{40}}{{280}} = \frac{1}{7}\).

c) Sai. Ta có: \(\cos C = \frac{{{a^2} + {b^2} - {c^2}}}{{2ab}} = \frac{{{{16}^2} + {{14}^2} - {{10}^2}}}{{2 \cdot 16 \cdot 14}} = \frac{{256 + 196 - 100}}{{448}} = \frac{{352}}{{448}} = \frac{{11}}{{14}}\).

Thay các giá trị vào biểu thức \(T\):

\(T = 3\cos 60^\circ  - 2 \cdot \frac{1}{7} + \frac{{11}}{{14}} = 3 \cdot \frac{1}{2} - \frac{2}{7} + \frac{{11}}{{14}} = \frac{{21 - 4 + 11}}{{14}} = \frac{{28}}{{14}} = 2\).

d) Đúng. Theo định lý sin, bán kính đường tròn ngoại tiếp \(R\) là:

\(R = \frac{b}{{2\sin B}} = \frac{{14}}{{2\sin 60^\circ }} = \frac{{14}}{{2 \cdot \frac{{\sqrt 3 }}{2}}} = \frac{{14}}{{\sqrt 3 }} = \frac{{14\sqrt 3 }}{3}\).

Đáp án: a) Đúng | b) Đúng | c) Sai | d) Đúng

Câu 3

a) \(A \cup B = \left[ { - 3;2} \right)\).
Đúng
Sai
b) \(A \cap B = \left[ { - 3;2} \right]\).
Đúng
Sai
c) \(A\backslash B = \left[ { - 5; - 3} \right]\).
Đúng
Sai
d) \({C_\mathbb{R}}\left( {A \cup B} \right) = \left( { - \infty ; - 5\left] \cup \right[3; + \infty } \right)\).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. \(\left( {6; - 8} \right)\).                  
B. \(\left( {6;4} \right)\).        
C. \(\left( {2;4} \right)\).        
D. \(\left( {2; - 8} \right)\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. \(\left[ { - 3; - 1} \right)\).               
B. \(\left\{ { - 3; - 2; - 1} \right\}\).  
C. \(\left[ {4; + \infty } \right)\).              
D. \(\left[ { - 3; - 1} \right]\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. Đường thẳng \(AB\).                        
B. Tia \(AB\).       
C. Đoạn thẳng \(AB\).                                
D. Tia đối của tia \(AB\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP