Cho tam giác đều \(ABC\) có độ dài cạnh là \(a\) và \(G\) là trọng tâm.
Quảng cáo
Trả lời:
a) SAI: \(\overrightarrow {AB} - \overrightarrow {CB} = \overrightarrow {AB} + \overrightarrow {BC} = \overrightarrow {AC} \Rightarrow \left| {\overrightarrow {AB} - \overrightarrow {CB} } \right| = \left| {\overrightarrow {AC} } \right| = a\).
b) SAI: Ta có \(\overrightarrow {BG} - \overrightarrow {BC} = \overrightarrow {CG} \).
Trong tam giác đều \(ABC\) cạnh \(a\), độ dài đường trung tuyến là \(h = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\).
Khoảng cách từ đỉnh đến trọng tâm là: \(CG = \frac{2}{3}h = \frac{2}{3} \cdot \frac{{a\sqrt 3 }}{2} = \frac{{a\sqrt 3 }}{3} \Rightarrow \left| {\overrightarrow {BG} - \overrightarrow {BC} } \right| = \frac{{a\sqrt 3 }}{3}\).
c) ĐÚNG: Gọi \(M\) là trung điểm của \(BC\), ta có \(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AC} = 2\overrightarrow {AM} \).
Suy ra \(\left| {\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AC} } \right| = 2\left| {\overrightarrow {AM} } \right| = 2 \cdot \frac{{a\sqrt 3 }}{2} = a\sqrt 3 \).
d) ĐÚNG: Áp dụng quy tắc ba điểm: \(\overrightarrow {CA} + \overrightarrow {AB} = \overrightarrow {CB} \).
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Cách 1: Sử dụng tích vô hướng vectơ
Ta có \(\overrightarrow {AC} = \overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} \) và \(\overrightarrow {DM} = \overrightarrow {AM} - \overrightarrow {AD} = k\overrightarrow {AB} - \overrightarrow {AD} \).
Vì \(ABCD\) là hình chữ nhật nên \(AB \bot AD \Rightarrow \overrightarrow {AB} \cdot \overrightarrow {AD} = 0\).
Để \(AC \bot DM\), điều kiện cần và đủ là:
\(\overrightarrow {AC} \cdot \overrightarrow {DM} = 0\)
\( \Leftrightarrow \left( {\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} } \right) \cdot \left( {k\overrightarrow {AB} - \overrightarrow {AD} } \right) = 0\)
\( \Leftrightarrow k{\overrightarrow {AB} ^2} - \overrightarrow {AB} \cdot \overrightarrow {AD} + k\overrightarrow {AD} \cdot \overrightarrow {AB} - {\overrightarrow {AD} ^2} = 0\)
\( \Leftrightarrow k \cdot A{B^2} - A{D^2} = 0\)
\( \Leftrightarrow k \cdot {3^2} - {4^2} = 0 \Leftrightarrow 9k - 16 = 0 \Leftrightarrow k = \frac{{16}}{9}\).
Cách 2: Sử dụng hệ trục tọa độ
Chọn hệ trục tọa độ \(Oxy\) với gốc \(A\left( {0;0} \right)\), tia \(Ax\) chứa \(B\), tia \(Ay\) chứa \(D\).
Tọa độ các đỉnh là \(A\left( {0;0} \right)\), \(B\left( {3;0} \right)\), \(D\left( {0;4} \right)\), \(C\left( {3;4} \right)\).
Do \(\overrightarrow {AM} = k\overrightarrow {AB} = \left( {3k;0} \right) \Rightarrow M\left( {3k;0} \right)\).
Ta có \(\overrightarrow {AC} = \left( {3;4} \right)\) và \(\overrightarrow {DM} = \left( {3k; - 4} \right)\).
\(AC \bot DM \Leftrightarrow \overrightarrow {AC} \cdot \overrightarrow {DM} = 0 \Leftrightarrow 3 \cdot \left( {3k} \right) + 4 \cdot \left( { - 4} \right) = 0 \Leftrightarrow 9k - 16 = 0 \Leftrightarrow k = \frac{{16}}{9}\).
Vậy \(k = \frac{{16}}{9}\).
Lời giải
Ta có: \( - 36{x^2} + 12x - 1 = - \left( {36{x^2} - 12x + 1} \right) = - {\left( {6x - 1} \right)^2}\).
Vì \({\left( {6x - 1} \right)^2} \ge 0\) với mọi \(x \in \mathbb{R}\) nên \( - {\left( {6x - 1} \right)^2} \le 0\) với mọi \(x \in \mathbb{R}\).
Do đó bất phương trình chỉ thỏa mãn khi dấu bằng xảy ra: \( - {\left( {6x - 1} \right)^2} = 0 \Rightarrow x = \frac{1}{6}\).
Vậy tập nghiệm của bất phương trình là \(S = \left\{ {\frac{1}{6}} \right\}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

