khoahoc.vietjack.com
Xin chào! Vào học

Câu hỏi:

10/08/2026 111 Lưu

Một công ty dự định chi ngân sách cho chiến dịch quảng cáo trên hai nền tảng: Phát thanh (Radio) và Mạng xã hội. Chi phí cho 1 phút quảng cáo trên Radio là 1 triệu đồng, mang lại khả năng tiếp cận 1.000 người nghe. Chi phí cho 1 phút quảng cáo trên Mạng xã hội là 2 triệu đồng, mang lại khả năng tiếp cận 3.000 người xem. Công ty đặt ra các điều kiện sau:

+ Tổng ngân sách không vượt quá 14 triệu đồng.

+ Thời lượng quảng cáo trên Radio phải tối thiểu 2 phút để đảm bảo độ phủ sóng.

+ Thời lượng quảng cáo trên Mạng xã hội không được vượt quá 5 phút do chính sách của nền tảng.

Hỏi công ty cần đặt tổng thời lượng quảng cáo cho các nền tảng quảng cáo là bao nhiêu phút để số lượng người tiếp cận là lớn nhất?

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Gọi \(x\) (phút) là thời lượng quảng cáo trên Radio (\(x \ge 0\)).

Gọi \(y\) (phút) là thời lượng quảng cáo trên Mạng xã hội (\(y \ge 0\)).

Từ các điều kiện thực tế của bài toán, ta lập hệ bất phương trình: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x \ge 2}\\{0 \le y \le 5}\\{x + 2y \le 14}\end{array}} \right.\).

Biểu diễn miền nghiệm của hệ bất phương trình trên mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), ta được một tứ giác \(ABCD\) với tọa độ các đỉnh:

\(A\left( {2;0} \right)\) là giao điểm của \(x = 2\) và \(y = 0\).

\(B\left( {2;5} \right)\) là giao điểm của \(x = 2\) và \(y = 5\).

\(C\left( {4;5} \right)\) là giao điểm của \(y = 5\) và \(x + 2y = 14\).

\(D\left( {14;0} \right)\) là giao điểm của \(x + 2y = 14\) và \(y = 0\).

Một công ty dự định chi ngân sách cho chiến dịch quảng cáo trên hai nền tảng: Phát thanh (Radio) và Mạng xã hội. Chi phí cho 1 phút quảng cáo trên Radio là 1 triệu đồng, mang lại khả năng tiếp cận 1.000 người nghe. (ảnh 1)

Số lượng người tiếp cận thu được là: \(N\left( {x;y} \right) = 1000x + 3000y\).

Giá trị của \(N\left( {x;y} \right)\) đạt đại số lớn nhất tại một trong các đỉnh của đa giác \(ABCD\):

Tại \(A\left( {2;0} \right)\): \(N\left( {2;0} \right) = 1000 \cdot 2 + 3000 \cdot 0 = 2000\) người.

Tại \(B\left( {2;5} \right)\): \(N\left( {2;5} \right) = 1000 \cdot 2 + 3000 \cdot 5 = 17000\) người.

Tại \(C\left( {4;5} \right)\): \[N\left( {4;5} \right) = 1000 \cdot 4 + 3000 \cdot 5 = 19000\] người.

Tại \(D\left( {14;0} \right)\): \(N\left( {14;0} \right) = 1000 \cdot 14 + 3000 \cdot 0 = 14000\) người.

So sánh các giá trị, \(N\left( {x,y} \right)\) đạt giá trị lớn nhất là \(19.000\) người tại đỉnh \(C\left( {4;5} \right)\), ứng với \(x = 4\) phút và \(y = 5\) phút.

Tổng thời lượng quảng cáo trên cả hai nền tảng khi đó là: \(T = x + y = 4 + 5 = 9{\rm{\;(ph\'u t)}}\).

Kết luận: Công ty cần đặt tổng thời lượng quảng cáo là 9 phút gồm 4 phút trên Radio và 5 phút trên Mạng xã hội để đạt số lượng người tiếp cận lớn nhất.

Đang tải chế độ Học...

Hot: 1000+ đề thi cuối kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay

ĐẶC QUYỀN VIP

Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn

Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.

  • Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
  • Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
  • Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
  • Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
  • Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
  • Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
  • Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
  • Đăng ký ngay

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. \(10\).                 
B. \(10\sqrt 3 \).   
C. \(5\sqrt 3 \).     
D. \(5\).

Lời giải

Diện tích tam giác \(ABC\) được tính theo công thức: \(S = \frac{1}{2}bc\sin A = \frac{1}{2} \cdot AC \cdot AB \cdot \sin A\).

Thay số: \(S = \frac{1}{2} \cdot 4 \cdot 5 \cdot \sin 30^\circ  = 10 \cdot \frac{1}{2} = 5\).

Chọn D.

Câu 2

A. \(a\sqrt 2 \).       
B. \(a\).                 
C. \(2a\).               
D. \(a\sqrt 3 \).

Lời giải

Theo quy tắc hình bình hành áp dụng cho hình vuông \(ABCD\) ta có \(\overrightarrow {AB}  + \overrightarrow {AD}  = \overrightarrow {AC} \).

Độ dài vectơ tổng: \(\left| {\overrightarrow {AB}  + \overrightarrow {AD} \left|  =  \right|\overrightarrow {AC} } \right| = AC = a\sqrt 2 \).

Chọn A.

Câu 3

a) \(f\left( x \right) < 0 \Leftrightarrow x \in \left( {1;5} \right)\).
Đúng
Sai
b) Đỉnh của \(\left( P \right)\) là \(I\left( { - 4;3} \right)\).
Đúng
Sai
c) \({a^2} + {b^2} + {c^2} = 60\).
Đúng
Sai
d) Hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( {3; + \infty } \right)\).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. \(\left( {1; + \infty } \right)\). 
B. \(\left( {2; + \infty } \right)\). 
C. \(\left( { - \infty ;1} \right)\). 
D. \(\left( { - \infty ;2} \right)\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. \(\left( {0; - 2} \right)\).                  
B. \(\left( { - 2;1} \right)\).     
C. \(\left( {5;1} \right)\).        
D. \(\left( {1; - 2} \right)\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. \(\frac{{{a^2}}}{2}\).                      
B. \( - \frac{{{a^2}}}{2}\).      
C. \({a^2}\).                
D. \( - \frac{{{a^2}\sqrt 3 }}{2}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP