Câu hỏi trong đề: 11 câu bài tập Thiết kế cầu bê tông cốt thép (có đáp án) !!
Quảng cáo
Trả lời:
A. Vai trò neo liên kết
Neo là bộ phận liên kết bản bê tông với cánh trên của dầm thép để đảm bảo cho bản bê tông không bị trượt trong quá trình chịu lực, từ đó tạo ra hiệu ứng liên hợp giữa dầm thép với bản BTCT.
Neo có thể được làm bằng thép tròn, thép bản hoặc thép định hình và được liên kết với cánh trên của dầm thép bằng đường hàn, đinh tán hoặc bu lông.
B. Cấu tạo neo liên kết
1. Các loại neo thường dùng
Neo cứng.
Neo mềm.
Neo đinh mũ.

a. Neo cứng
Neo cứng được cấu tạo từ thép bản, thép góc hoặc thép chữ U.
Neo có cấu tạo gọn và thường dùng cho mặt cầu lắp ghép vì khi đó lỗ neo thường bố trí sẵn.

b. Neo đinh mũ
Được cấu tạo dưới dạng các đinh mũ bằng thép.
Khi thi công sẽ dùng súng hàn hồ quang để bắn hàn nên tốc độ thi công rất nhanh.
Đây là loại neo có khả năng chịu lực và độ tin cậy cao.
Các quy định cấu tạo neo đinh mũ
Đường kính thân neo: d = 16 ÷ 24 mm.
Chiều cao neo không được nhỏ hơn 4 lần đường kính thân neo.
Bước neo tính từ tim đến tim neo không được vượt quá 600 mm và không nhỏ hơn 6 lần đường kính thân neo.
Theo phương ngang cầu, khoảng cách neo không được nhỏ hơn 4 lần đường kính thân neo.
Khoảng cách tĩnh giữa bản cánh trên của dầm thép và mép neo không được nhỏ hơn 25 mm.
Chiều dày tĩnh của lớp phủ trên neo không được nhỏ hơn 50 mm.
Neo được chôn sâu ít nhất 50 mm vào trong mặt cầu.

c. Neo mềm
Neo mềm được cấu tạo từ các thanh thép tròn uốn cong thành một nhánh hoặc hai nhánh, sau đó được hàn vào cánh trên của dầm thép.
Neo mềm chịu lực kém hơn neo cứng nhưng khả năng liên kết với bê tông tốt hơn neo cứng.
Theo quy định của 22TCN 18-79, nên ưu tiên dùng neo mềm để liên kết bản bê tông và dầm thép trong kết cấu nhịp liên hợp.
Quy định cấu tạo neo mềm
Cự ly giữa tim các nhánh neo mềm ≥ 3d (d là đường kính thép làm neo).
Các neo mềm nên cấu tạo dạng hình vành khuyên và đặt nghiêng góc 45° so với mặt phẳng cánh trên dầm chủ.

C. Nguyên tắc bố trí neo
Khoảng cách giữa các neo chống trượt được tính toán và bố trí theo điều kiện chịu lực gây trượt giữa bản bê tông và bản cánh trên của dầm thép khi chịu lực.
Tại vị trí đầu dầm, do lực cắt lớn nên phát sinh lực bóc bản bê tông, vì vậy phải bố trí các neo chịu lực nhổ.
Ngoài vị trí đầu dầm còn phải bố trí các neo chống trượt do hiện tượng co ngót và từ biến của bê tông. Các neo này có chiều ngược với chiều của các neo chống trượt do tải trọng.
Trong giai đoạn mặt cắt chảy dẻo, nếu thép làm neo có tính dẻo dai cho phép thì sẽ có sự phân bố lại lực cắt ngang ở trạng thái giới hạn cường độ. Khi đó lực cắt sẽ bằng nhau tại tất cả các mặt cắt của dầm, vì vậy neo có thể được bố trí với khoảng cách đều nhau trên toàn bộ chiều dài dầm.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
A. Vai trò của sườn tăng cường
Tăng độ cứng bản bụng.
Chống mất ổn định cục bộ bản bụng.
Chống mất ổn định tổng thể dầm.
Tạo vị trí liên kết dầm ngang.
Tạo vị trí liên kết hệ liên kết ngang và liên kết dọc cầu.
B. Đặc điểm cấu tạo
1. Cấu tạo chung

Các bộ phận:
- Gối cầu và đá kê gối.
- Bản bụng.
- Bản bê tông mặt cầu.
- Sườn tăng cường đứng tại gối.
- Sườn tăng cường đứng trung gian.
- Sườn tăng cường dọc.
- Bản đệm (bản kê).
2. Quy định chung
Khi không có sườn tăng cường dọc phải bố trí sườn tăng cường đứng theo quy định.
Sườn tăng cường thường làm bằng:
Thép bản.
Thép góc.
Chiều dày tối thiểu:
t ≥ 6 mm.
Thực tế thường chọn:
t ≥ 12 mm.
3. Sườn tăng cường tại gối
Có chiều dày lớn hơn hoặc dạng sườn kép.
Có thể dùng thép góc.
Tiếp nhận phản lực gối.
Kéo dài hết chiều cao dầm.
Lắp khít với bản cánh.
4. Sườn tăng cường trung gian
Bố trí giữa các mặt cắt gối.
Không hàn trực tiếp vào bản cánh chịu kéo.
Phải thông qua bản đệm.
Kích thước bản đệm:
a = b = 30 ÷ 40 mm.
t = 16 ÷ 20 mm.
- Sườn tăng cường dọc
Bố trí nhằm tăng ổn định cho bản bụng.
Được tính toán theo điều kiện ổn định cục bộ của bản bụng.
Thường bố trí đối xứng hai bên sườn dầm.
Lời giải
A. Hệ liên kết ngang cầu
a. Vai trò
Liên kết các dầm chủ thành một hệ không gian.
Đảm bảo tính bất biến hình của hệ.
Tăng cường độ cứng theo phương ngang cầu cho kết cấu nhịp.
Phân phối điều hòa tải trọng theo phương ngang cầu cho các dầm chủ.
Dầm ngang tại mặt cắt gối còn là chỗ đặt kích để nâng hạ các cụm dầm trong quá trình thi công và sửa chữa cầu.

b. Hệ liên kết ngang tại mặt cắt gối
Liên kết ngang tại gối phải cấu tạo chắc chắn hơn các vị trí khác.
Thường dùng dầm I định hình có số hiệu:
I300 đến I900.
c. Hệ liên kết ngang tại mặt cắt trung gian
Không nên dùng dầm định hình vì làm tăng tĩnh tải và chi phí.
Thường cấu tạo bằng hệ thanh thép góc.
Thép góc sử dụng:
L ≥ L100 × 100 × 10 mm.
Chiều cao hệ liên kết ngang
Hlkn = (0,6 ÷ 0,7)Hsb
B. Hệ liên kết dọc cầu
Vai trò
Liên kết các dầm chủ thành một hệ không gian.
Đảm bảo tính bất biến hình của hệ.
Tăng độ cứng theo phương ngang cầu.
Chịu các tải trọng ngang:
Lực lắc ngang.
Lực ly tâm khi cầu nằm trên đường cong.
Lực gió ngang.
Truyền tải trọng ngang xuống gối cầu.
Vị trí bố trí
Đối với cầu dầm thép không liên hợp
Bố trí:
Hệ liên kết dọc trên.
Hệ liên kết dọc dưới.
Đối với cầu dầm liên hợp thép – BTCT
Bản bê tông mặt cầu đóng vai trò như hệ liên kết dọc trên.
Chỉ cần bố trí hệ liên kết dọc dưới.
Tiết diện thanh liên kết
Thường dùng thép góc:
L ≥ L100 × 100 × 10.
Đối với cầu lớn hoặc cầu dàn:
Có thể dùng thép hình chữ I hoặc chữ C.
Hình thức cấu tạo
Hệ liên kết dọc được cấu tạo theo mô hình dàn phẳng.
Trục các thanh trong cùng một nút phải đồng quy tại một điểm để hạn chế mômen phụ do lực kéo hoặc nén lệch tâm.

C. Tại sao một số cầu dầm thép liên hợp không sử dụng hệ liên kết dọc?
Do bản bê tông mặt cầu đã đóng vai trò là hệ liên kết dọc trên.
Bản mặt cầu đủ khả năng liên kết các dầm chủ và tăng độ cứng ngang cho kết cấu.
Vì vậy trong nhiều trường hợp có thể không cần bố trí thêm hệ liên kết dọc trên, giúp giảm khối lượng thép và đơn giản hóa cấu tạo.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
