khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

11/08/2026 4 Lưu

Do đặc điểm cấu tạo phân tử, các amine có những tính chất vật lí riêng.

a. Các amine có phân tử khối thấp như methylamine, ethylamine, dimethylamine, trimethylamine điều kiện thường tồn tại ở thể khí.

Đúng
Sai

b. Tất cả các amine đều tan tốt trong nước tương tự ammonia.

Đúng
Sai

c. Các amine có phân tử khối thấp đều có mùi khó chịu (như mùi tanh của cá).

Đúng
Sai

d. Ethylamine là chất khí, mùi khai.

Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Phát biểu

Đúng

Sai

a. Các amine có phân tử khối thấp như methylamine, ethylamine, dimethylamine, trimethylamine điều kiện thường tồn tại ở thể khí.

×

 

b. Tất cả các amine đều tan tốt trong nước tương tự ammonia.

 

×

c. Các amine có phân tử khối thấp đều có mùi khó chịu (như mùi tanh của cá).

×

 

d. Ethylamine là chất khí, mùi khai.

×

 

Giải chi tiết:

a. Môi trường điều kiện thường, các amine có phân tử khối nhỏ gồm methylamine, dimethylamine, trimethylamine và ethylamine tồn tại ở thể khí. Do đó phát biểu này là Đúng.

b. Các amine có phân tử khối lớn (như aniline và các amine thơm) rất ít tan hoặc không tan trong nước. Do đó phát biểu nói "tất cả các amine đều tan tốt trong nước" là Sai.

c. Các amine nhỏ ở thể khí đều có mùi khai, khó chịu, độc (mùi cá ươn/mùi tanh). Do đó phát biểu này là Đúng.

d. Ethylamine ( C 2 H 5 N H 2 ) là chất khí ở điều kiện thường, có mùi khai độc. Do đó phát biểu này là Đúng.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

a. Quan sát công thức khung của EPA, các vị trí gấp khúc mang hai đường gạch song song biểu diễn cho liên kết đôi C = C .

Đếm từ gốc acid C O O H dọc theo mạch hydrocarbon ta thấy có 5 liên kết đôi C = C (đều ở dạng cấu hình cis).

b. Oleic acid là acid béo không no chứa 1 liên kết đôi C = C , công thức là C 1 7 H 3 3 C O O H .

Sodium oleate là muối sodium của oleic acid, công thức hóa học là C 1 7 H 3 3 C O O N a .

Số nguyên tử hydrogen trong phân tử C 1 7 H 3 3 C O O N a 3 3 .

Lời giải

a. Các chất có phản ứng tráng bạc ( A g N O 3 / N H 3 tạo kết tủa A g ) bao gồm:

1. Fructose: Chuyển hóa thành glucose trong môi trường kiềm N H 3 nên tráng bạc.

2. Maltose: Phân tử còn nhóm O H hemiacetal do đó có thể mở vòng tạo nhóm C H O tham gia phản ứng tráng bạc.

Các chất còn lại: phenyl acetate ( C H 3 C O O C 6 H 5 ), tripalmitin, ethyl acrylate, saccharose và diethyl ketone không tham gia phản ứng tráng bạc.

Vậy có 2 chất thỏa mãn.

b. Nhóm O H hemiacetal là nhóm O H liên kết trực tiếp với nguyên tử carbon anomer (C1 của vòng pyranose duy trì khả năng mở vòng).

Trong hình vẽ cấu tạo lactose, vòng bên phải chứa nguyên tử C mang nhóm O H tự do có khả năng mở vòng được đánh số vị trí 7 (carbon C1 của đơn vị glucose).