khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

11/08/2026 18 Lưu

a) Tinh bột là một polysaccharide quan trọng được tạo thành từ nhiều đơn vị glucose liên kết với nhau. Nó đóng vai trò là nguồn năng lượng chính cho con người và nhiều sinh vật khác, đồng thời cũng là nguyên liệu cơ bản trong sản xuất thực phẩm như bánh, mì, và rượu. Tinh bột tồn tại chủ yếu dưới hai dạng cấu trúc là amylose và amylopectin, với mỗi dạng có đặc tính và ứng dụng riêng. Cho các tính chất sau đây:

(1) Polysaccharide,

(2) Không tan trong nước, 

(3) Vị ngọt,

(4) Thủy phân tạo glucose, 

(5) Thủy phân tạo fructose,

(6) Chuyển màu xanh tím khi gặp I2,

(7) Không điều chế được saccharose. 

Số tính chất đúng khi nói về tinh bột là bao nhiêu?

b) Phản ứng quang hợp glucose trong cây xanh như sau:

6CO2 + 6H2O + 2 813kJ → C6H12O6 + 6O2

Nếu trong một phút, mỗi cm2 bề mặt trái đất nhận được khoảng 2,09 J năng lượng mặt trời thì cần bao nhiêu thời gian (phút) để 10 lá xanh với diện tích mỗi lá là 10 cm2 tạo ra được 1,8 gam glucose. Biết năng lượng mặt trời chỉ sử dụng 10% vào phản ứng tổng hợp glucose.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a. Xét các tính chất:

- (1) Đúng: Tinh bột thuộc loại polysaccharide.

- (2) Đúng: Tinh bột không tan trong nước lạnh (trong nước nóng ngậm nước nở ra tạo hồ tinh bột).

- (3) Sai: Tinh bột không có vị ngọt.

- (4) Đúng: Thủy phân hoàn toàn tinh bột thu được glucose.

- (5) Sai: Thủy phân tinh bột tạo glucose, không tạo fructose.

- (6) Đúng: Tinh bột phản ứng với I 2 cho màu xanh tím đặc trưng.

- (7) Đúng: Từ tinh bột không dùng để trực tiếp điều chế saccharose.

Các tính chất đúng gồm: (1), (2), (4), (6), (7).

Đáp số: 5 tính chất.

b. n C 6 H 1 2 O 6 = 1 , 8 1 8 0 = 0 , 0 1   m o l

Theo phương trình phản ứng, để tổng hợp 1   m o l glucose cần 2 8 1 3   k J = 2 8 1 3 0 0 0   J . Năng lượng cần thiết cho phản ứng tổng hợp 0 , 0 1   m o l glucose: 0 , 0 1 × 2 8 1 3 0 0 0   J = 2 8 1 3 0   J

Vì hiệu suất sử dụng năng lượng mặt trời chỉ đạt 1 0 % , nên tổng năng lượng mặt trời các lá cây cần hấp thụ là: 2 8 1 3 0 1 0 % = 2 8 1 3 0 0   J

Tổng diện tích của 10 lá xanh: 1 0 × 1 0   c m 2 = 1 0 0   c m 2

Năng lượng mặt trời 1 0 lá xanh nhận được trong 1 phút:

Q 1   p h ú t = 1 0 0   c m 2 × 2 , 0 9   J / c m 2 / p h ú t = 2 0 9   J / p h ú t

Thời gian cần thiết t (phút): t = 2 8 1 3 0 0 2 0 9 1 3 4 5 , 9 3   p h ú t

Làm tròn: 1 3 4 6   p h ú t .

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

a. Quan sát công thức khung của EPA, các vị trí gấp khúc mang hai đường gạch song song biểu diễn cho liên kết đôi C = C .

Đếm từ gốc acid C O O H dọc theo mạch hydrocarbon ta thấy có 5 liên kết đôi C = C (đều ở dạng cấu hình cis).

b. Oleic acid là acid béo không no chứa 1 liên kết đôi C = C , công thức là C 1 7 H 3 3 C O O H .

Sodium oleate là muối sodium của oleic acid, công thức hóa học là C 1 7 H 3 3 C O O N a .

Số nguyên tử hydrogen trong phân tử C 1 7 H 3 3 C O O N a 3 3 .

Lời giải

a. Các chất có phản ứng tráng bạc ( A g N O 3 / N H 3 tạo kết tủa A g ) bao gồm:

1. Fructose: Chuyển hóa thành glucose trong môi trường kiềm N H 3 nên tráng bạc.

2. Maltose: Phân tử còn nhóm O H hemiacetal do đó có thể mở vòng tạo nhóm C H O tham gia phản ứng tráng bạc.

Các chất còn lại: phenyl acetate ( C H 3 C O O C 6 H 5 ), tripalmitin, ethyl acrylate, saccharose và diethyl ketone không tham gia phản ứng tráng bạc.

Vậy có 2 chất thỏa mãn.

b. Nhóm O H hemiacetal là nhóm O H liên kết trực tiếp với nguyên tử carbon anomer (C1 của vòng pyranose duy trì khả năng mở vòng).

Trong hình vẽ cấu tạo lactose, vòng bên phải chứa nguyên tử C mang nhóm O H tự do có khả năng mở vòng được đánh số vị trí 7 (carbon C1 của đơn vị glucose).