khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

11/08/2026 80 Lưu

PHẦN IV. Câu hỏi tự luận. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 3. (3 điểm)

a) EPA (Eicosapentaenoic acid) là một loại acid béo omega-3 thiết yếu đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì sức khỏe tổng thể. Bổ sung đủ EPA thông qua chế độ ăn uống giàu cá béo hoặc thực phẩm chức năng có thể giúp bảo vệ tim mạch, não bộ, mắt và cải thiện các vấn đề về viêm nhiễm. Công thức khung của EPA có dạng như sau:

 EPA (Eicosapentaenoic acid) là một loại acid béo omega-3 thiết yếu đóng vai trò quan trọngtrong việc duy trì sức khỏe tổng thể. Bổ sung đủ EPA thông qua chế độ ăn uống giàu cá béo hoặct (ảnh 1)

Trong công thức cấu tạo của EPA có bao nhiêu liên kết đôi C=C?

b) Sodium oleate là muối sodium của oleic acid, một loại acid béo không no đơn có nguồn gốc từ dầu thực vật như dầu olive, dầu hạt cải, dầu hướng dương,... Đây là một chất hoạt động bề mặt đa chức năng với nhiều đặc tính hữu ích. Nó được sử dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực khác nhau, bao gồm sản xuất xà phòng, chất tẩy rửa, dệt may, mỹ phẩm, dược phẩm và thực phẩm. Tổng số nguyên tử hydrogen trong phân tử sodium oleate là bao nhiêu?

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a. Quan sát công thức khung của EPA, các vị trí gấp khúc mang hai đường gạch song song biểu diễn cho liên kết đôi C = C .

Đếm từ gốc acid C O O H dọc theo mạch hydrocarbon ta thấy có 5 liên kết đôi C = C (đều ở dạng cấu hình cis).

b. Oleic acid là acid béo không no chứa 1 liên kết đôi C = C , công thức là C 1 7 H 3 3 C O O H .

Sodium oleate là muối sodium của oleic acid, công thức hóa học là C 1 7 H 3 3 C O O N a .

Số nguyên tử hydrogen trong phân tử C 1 7 H 3 3 C O O N a 3 3 .

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a. Các amine có phân tử khối thấp như methylamine, ethylamine, dimethylamine, trimethylamine điều kiện thường tồn tại ở thể khí.

Đúng
Sai

b. Tất cả các amine đều tan tốt trong nước tương tự ammonia.

Đúng
Sai

c. Các amine có phân tử khối thấp đều có mùi khó chịu (như mùi tanh của cá).

Đúng
Sai

d. Ethylamine là chất khí, mùi khai.

Đúng
Sai

Lời giải

Phát biểu

Đúng

Sai

a. Các amine có phân tử khối thấp như methylamine, ethylamine, dimethylamine, trimethylamine điều kiện thường tồn tại ở thể khí.

×

 

b. Tất cả các amine đều tan tốt trong nước tương tự ammonia.

 

×

c. Các amine có phân tử khối thấp đều có mùi khó chịu (như mùi tanh của cá).

×

 

d. Ethylamine là chất khí, mùi khai.

×

 

Giải chi tiết:

a. Môi trường điều kiện thường, các amine có phân tử khối nhỏ gồm methylamine, dimethylamine, trimethylamine và ethylamine tồn tại ở thể khí. Do đó phát biểu này là Đúng.

b. Các amine có phân tử khối lớn (như aniline và các amine thơm) rất ít tan hoặc không tan trong nước. Do đó phát biểu nói "tất cả các amine đều tan tốt trong nước" là Sai.

c. Các amine nhỏ ở thể khí đều có mùi khai, khó chịu, độc (mùi cá ươn/mùi tanh). Do đó phát biểu này là Đúng.

d. Ethylamine ( C 2 H 5 N H 2 ) là chất khí ở điều kiện thường, có mùi khai độc. Do đó phát biểu này là Đúng.

Lời giải

Đáp án đúng là: A

ản ứng hòa tan C u ( O H ) 2 ở nhiệt độ thường tạo dung dịch xanh lam là phản ứng đặc trưng của polyalcohol (polyol) có các nhóm O H kề nhau.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A.

Dễ kiếm. 

B.

Rẻ tiền hơn xà phòng

C.

Có thể dùng để giặt rửa cả trong nước cứng.

D.

Có khả năng hoà tan tốt trong nước.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP