Một cây nến ban đầu cao \(20{\rm{ cm}}\). Sau khi đốt, mỗi giờ chiều cao của nến giảm đi \(4{\rm{ cm}}{\rm{.}}\) Gọi \(h\left( t \right)\) là chiều cao của nến (cm) sau thời gian \(t\) (giờ). Xét tính đúng, sai của các phát biểu sau:
|
\(t\) (giờ) |
0 |
1 |
2 |
4 |
|
\(h\) (cm) |
20 |
16 |
10 |
5 |
Câu hỏi trong đề: Bài tập ôn tập Toán 8 Chương 7 (có đáp án) !!
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án: a) Đúng. b) Sai. c) Đúng. d) Đúng.
a) Đúng. Chiều cao ban đầu khi chưa đốt \(\left( {t = 0} \right)\) là \(20{\rm{ cm}}\).
Mỗi giờ giảm \(4{\rm{ cm}}\), nên sau \(t\) giờ chiều cao giảm đi \(4t{\rm{ cm}}\).
Hàm số biểu diễn chiều cao của nến theo thời gian là: \(h\left( t \right) = 20 - 4t = - 4t + 20\).
b) Sai. Với \(t = 2\) thì \(h\left( 2 \right) = - 4 \cdot 2 + 20 = 12\) (cm)
Với \(t = 4\) thì \(h\left( 4 \right) = - 4 \cdot 4 + 20 = 4\).
c) Đúng. Cho \(t = 0\) thì \(h = 20\), đồ thị cắt trục tung \(Oy\) tại điểm \(\left( {0;\,\,\,20} \right)\).
Cho \(h = 0\) thì \(t = 5\), đồ thị cắt trục hoành \(Ox\) tại điểm \(\left( {5;\,\,0} \right)\).
d) Đúng. Cây nến cháy hết hoàn toàn ứng với chiều cao \(h = 0\) tức \(t = 5\). Vì vậy, cây nến sẽ cháy hết hoàn toàn sau \(5\) giờ kể từ khi đốt.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đáp án:
Quan sát đồ thị hàm số, ta thấy đường thẳng đi qua gốc tọa độ \(O\left( {0;0} \right)\) và điểm \(\left( {15;\,\,3} \right)\).
Đồ thị đi qua gốc tọa độ \(O\left( {0;0} \right)\) nên thay \(x = 0\) và \(y = 0\) ta được:
\(0 = a \cdot 0 + b\) tức là \(b = 0\).
Đồ thị đi qua điểm \(\left( {15;\,\,3} \right)\) nên thay \(x = 15\) và \(y = 3\) ta được:
\(3 = a \cdot 15 + b\) (1)
Thay \(b = 0\) vào (1), ta được: \(15a = 3\) tức là \(a = \frac{3}{{15}} = 0,2\).
Khi đó: \(a + b = 0,2 + 0 = 0,2\).
Đáp án: 0,2.
Câu 2
Lời giải
Đáp án: a) Đúng. b) Đúng. c) Sai. d) Sai.
a) Đúng. Tổng khối lượng hai dung dịch là \(300\) g.
Nếu gọi \(x\) là khối lượng dung dịch acid 60% thì khối lượng dung dịch acid 30% là \(300 - x{\rm{ (g)}}\).
b) Đúng. Lượng acid nguyên chất có trong \(300\) g dung dịch 50% là \(300 \cdot 50\% = 300 \cdot 0,5 = 150{\rm{ (g)}}\).
c) Sai. Khối lượng acid nguyên chất trong \(x{\rm{ (g)}}\) dung dịch 60% là \(x \cdot 60\% = 0,6x\) (g), và trong \(\left( {300 - x} \right)\) (g) dung dịch 30% là \(\left( {300 - x} \right) \cdot 30\% = 0,3\left( {300 - x} \right)\) (g).
Do tổng lượng acid nguyên chất là \(150\) g, phương trình đúng phải là:
\(0,6x + 0,3\left( {300 - x} \right) = 150\).
d) Sai. Giải phương trình:
\[0,6x + 0,3\left( {300 - x} \right) = 150\]
\[0,6x + 90 - 0,3x = 150\]
\[0,3x = 60\]
\[x = 200{\rm{ }}\](thỏa mãn)
Khối lượng dung dịch acid 60% là \(200\) g, khối lượng dung dịch acid 30% là \(300 - 200 = 100\)g (khác với 100 mg).
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
