khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

14/08/2026 36 Lưu

Cho hàm số \(y = ax + b\). Đồ thị của hàm số là đường thẳng \(\left( d \right)\) trong mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right).\)Biết đường thẳng \(\left( d \right)\) cắt trục tung tại điểm \(A\) có tung độ bằng \(2\) và trục hoành tại điểm \(B\) có hoành độ bằng \(2\). Xét tính đúng, sai của các phát biểu sau:

a) \(\left( d \right)\) đi qua hai điểm \(A\left( {0;\,\,2} \right)\) \(B\left( {2;\,\,0} \right)\).
Đúng
Sai
b) Hàm số đã cho là \(y = x - 2\).
Đúng
Sai
c) Tam giác \(OAB\) là tam giác vuông cân tại \(O\).
Đúng
Sai
d) Diện tích tam giác \(OAB\) bằng \(2\) (đvdt).
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Diện tích tam giác \(OAB\) là: \({S_{\Delta O (ảnh 1)

Đáp án: a) Đúng.                    b) Sai.               c) Đúng.        d) Đúng.

a) Đúng: \(d\) cắt trục tung \(Oy\) tại \(A\) có tung độ bằng \(2\) tức là \(A\left( {0;\,\,2} \right)\).

                \(d\) cắt trục hoành \(Ox\) tại \(B\) có hoành độ bằng \(2\) tức là \(B\left( {2;\,\,0} \right)\).

b) Sai. Thay tọa độ \(A\left( {0;\,\,2} \right)\) vào hàm số \(y = ax + b\) ta được: \(a \cdot 0 + b = 2\) tức là \(b = 2\)

Khi đó hàm số trở thành \(y = ax + 2\)

Thay tọa độ \(B\left( {2;\,\,0} \right)\) vào hàm số \(y = ax + 2\) ta được \(2a + 2 = 0\) tức là \(a =  - 1\)

Vì vậy, hàm số đúng phải là \[y =  - x + 2\].

c) Đúng. \(A\left( {0;\,\,\,2} \right) \in Oy\) suy ra \(OA = \left| 2 \right| = 2\)

\(B\left( {2;0} \right) \in Ox\) suy ra \(OB = \left| 2 \right| = 2\)

Do \(Ox \bot Oy\) tại \(O\) và \(OA = OB = 2\) nên \(\Delta OAB\) vuông cân tại \(O\).

d) Đúng. Tam giác \(OAB\) vuông tại \(O\) với \(OA = OB = 2\).

Diện tích tam giác \(OAB\) là: \({S_{\Delta OAB}} = \frac{1}{2} \cdot OA \cdot OB = \frac{1}{2} \cdot 2 \cdot 2 = 2\) (đvdt).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. 6 giờ.                                                
B. 3 giờ 20 phút.
C. 4 giờ 30 phút.                                   
D. 5 giờ.

Lời giải

Chọn D

Gọi thời gian vòi II chảy riêng một mình đầy bể là \(x\) (giờ)

Điều kiện: \(x > 2\).

Mỗi giờ vòi II chảy được: \(\frac{1}{x}\) (bể).

Mỗi giờ vòi I chảy được: \(\frac{3}{2} \cdot \frac{1}{x} = \frac{3}{{2x}}\) (bể).

Mỗi giờ cả hai vòi cùng chảy được: \(1:2 = \frac{1}{2}\) (bể).

Vì mỗi giờ cả hai vòi cùng chảy được \(\frac{1}{2}\) bể nên ta có phương trình:

\(\frac{3}{{2x}} + \frac{1}{x} = \frac{1}{2}\).

Giải phương trình:

\(\frac{3}{{2x}} + \frac{1}{x} = \frac{1}{2}\)

\(\frac{5}{{2x}} = \frac{1}{2}\)

\(2x = 10\)

\(x = 5{\rm{ }}\) (thỏa mãn điều kiện)

Vậy vòi II chảy riêng trong 5 giờ thì đầy bể.

Câu 2

A. \(f\left( { - 2} \right) = 1;\,\,f\left( 1 \right) = 2\).         
B. \(f\left( 1 \right) = - 2;\,\,f\left( 2 \right) = 1\).                  
C. \(f\left( { - 2} \right) = - 1;\,\,f\left( 1 \right) = - 2\).  
D. Cả A, B, C đều sai.

Lời giải

Chọn A.

Khi \(x =  - 2\), dóng lên đồ thị ta gặp điểm \(B\left( { - 2;\,\,1} \right)\), suy ra \(f\left( { - 2} \right) = 1\).

Khi \(x = 1\), dóng lên đồ thị ta gặp điểm \(A\left( {1;\,\,2} \right)\), suy ra \(f\left( 1 \right) = 2\).

Vậy đáp án đúng là A.

Câu 4

A. Chiều dài: \(54\) m; chiều rộng: \(18\) m.                      
B. Chiều dài: \(48\) m; chiều rộng: \(16\) m. 
C. Chiều dài: \(36\) m; chiều rộng: \(12\) m.                      
D. Chiều dài: \(45\) m; chiều rộng: \(15\) m.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. \(8\).                   
B. \( - 6\).              
C. \(4\).                 
D. \(6\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP