khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

14/08/2026 42 Lưu

Cho các điểm \(A\left( {2;\,\,4} \right)\), \(B\left( { - 2;\,\,0} \right)\) và \(C\left( {0;\,\,4} \right)\). Tính diện tích tam giác \(ABC\) (đơn vị diện tích)?

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

4

Đáp án: 10. (ảnh 1)

Ta biểu diễn các điểm \(A\left( {2;\,\,4} \right)\), \(B\left( { - 2;\,\,0} \right)\) và \(C\left( {0;\,\,4} \right)\) như hình trên.

Dễ dàng nhận thấy hai điểm \(A,\,\,C\) có cùng tung độ nên đường thẳng \(AC\) song song với trục hoành \(Ox.\)

Kẻ \(BH \bot AC\) tại \(H.\) Khi đó điểm \(H\) có cùng hoành độ với điểm \[B\] và có cùng tung độ với hai điểm \(A,\,\,C.\) Như vậy, \[H\left( { - 2;\,\,4} \right).\] Suy ra \(BH = \left| 4 \right| = 4.\)

Hai điểm \(A,\,\,C\) có cùng tung độ nên \(AC = \left| {{x_A} - {x_C}} \right| = \left| {2 - 0} \right| = 2.\)

Vậy \({S_{ABC}} = \frac{1}{2}BH \cdot CA = \frac{1}{2} \cdot 4 \cdot 2 = 4\) (đvdt).

Đáp án: 4.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

10

Đổi  \(4\frac{4}{9}\) giờ \( = \frac{{40}}{9}\) (giờ)  và \(1\frac{1}{4}\) (giờ) \( = \frac{5}{4}\) (giờ).

Gọi thời gian vòi 2 chảy một mình đầy bể là \(x\) (giờ).

Điều kiện: \(x > \frac{{40}}{9}\).

Trong 1 giờ, vòi 2 chảy được \(\frac{1}{x}\) (bể).

Vì mỗi giờ lượng nước vòi 1 chảy bằng \[\frac{5}{4}\] lượng nước vòi 2, nên trong 1 giờ vòi 1 chảy được \[\frac{5}{4} \cdot \frac{1}{x} = \frac{5}{{4x}}\] (bể).

Trong 1 giờ, cả hai vòi cùng chảy được: \(1:\frac{{40}}{9} = \frac{9}{{40}}\) (bể).

Theo bài ra, ta có phương trình: \(\frac{5}{{4x}} + \frac{1}{x} = \frac{9}{{40}}\).

Giải phương trình: 

\(\frac{5}{{4x}} + \frac{1}{x} = \frac{9}{{40}}\)

\(\frac{5}{{4x}} + \frac{4}{{4x}} = \frac{9}{{40}}\)

\(\frac{9}{{4x}} = \frac{9}{{40}}\)

\(4x = 40\)

\(x = 10\) (thỏa mãn)

Vậy thời gian vòi 2 chảy một mình đầy bể là 10 giờ.

Đáp án: 10.

Câu 2

a) Tại thời điểm ban đầu \(\left( {t = 0} \right)\), vận tốc của xe là \(2\) m/s.
Đúng
Sai
b) Sau \(3\) s, vận tốc của xe đạt \(11\) m/s.
Đúng
Sai
c) Thời điểm xe đạt vận tốc \(20\) m/s là tại \(t = 6\) s.
Đúng
Sai
d) Khi xe đạt vận tốc \(20\) m/s, người lái xe phát hiện vật cản và bắt đầu đạp phanh. Kể từ thời điểm đó, vận tốc của xe giảm dần theo hàm số \({v_1}\left( x \right) = - 4x + C\), trong đó \(x\) (s) là thời gian tính từ lúc bắt đầu phanh. Xe dừng lại hẳn sau 10 s kể từ lúc lăn bánh.
Đúng
Sai

Lời giải

Đáp án: a) Đúng.                    b) Đúng.            c) Đúng.        d) Sai.

a) Đúng. Thay \(t = 0\) vào \[v\left( t \right)\] ta được \[v\left( 0 \right) = 3\left( 0 \right) + 2 = 2\] (m/s).

b) Đúng. Thay \(t = 3\) vào \[v\left( t \right)\] ta được \(v\left( 3 \right) = 3\left( 3 \right) + 2 = 11\) (m/s).

c) Đúng. Cho \(v\left( t \right) = 20\) ta được \(3t + 2 = 20\), tức là \(t = 6\) (s).

d) Sai. Xe bắt đầu phanh tại thời điểm đạt vận tốc 20 m/s. Do đó, tại thời điểm vừa bắt đầu phanh \(\left( {x = 0} \right)\), vận tốc ban đầu là 20 m/s.

Thay \(x = 0\) và \({v_1}\left( 0 \right) = 20\) vào hàm số phanh \({v_1}\left( x \right) =  - 4x + C\) ta được:

\( - 4 \cdot 0 + C = 20\), tức là \(C = 20\), suy ra \({v_1}\left( x \right) =  - 4x + 20\).

Xe dừng hẳn khi vận tốc \({v_1}\left( x \right) = 0\), tức là:

\( - 4x + 20 = 0\) suy ra \(x = 5\) (s)

Vậy xe dừng lại sau \(6 + 5 = 11\) s kể từ lúc lăn bánh.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

a) Hệ số góc của đường thẳng \(\left( {{d_1}} \right)\) là 3
Đúng
Sai
b) Hai đường thẳng \(\left( {{d_1}} \right)\) \(\left( {{d_2}} \right)\) cắt nhau tại giao điểm \(A\left( {3;8} \right)\).
Đúng
Sai
c) Đường thẳng \(\left( {{d_2}} \right)\) cắt trục tung \(Oy\) tại điểm \(B\left( {0;9} \right)\) và cắt trục hoành \(Ox\) tại điểm \(C\left( {17;\,\,0} \right)\).
Đúng
Sai
d) Tọa độ điểm \(H\) là chân đường cao kẻ từ giao điểm \(A\) xuống cạnh \(BC\) của tam giác \(ABC\) \(H\left( {\frac{{27}}{{10}};\,\,\frac{{81}}{{10}}} \right)\).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. \(S = \left\{ {\frac{3}{4}} \right\}\). 
B. \(S = \left\{ { - \frac{4}{3}} \right\}\).                                
C. \(S = \left\{ 2 \right\}\).                
D. \(S = \left\{ {\frac{4}{3}} \right\}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP