Một sợi dây một đầu cố định, một đầu tự do có chiều dài \(L\). Khi tần số sóng trên dây là \({f_1} = 30{\rm{ Hz}}\) thì trên dây có 3 nút sóng. Để trên dây có đúng 5 nút sóng thì tần số dao động \({f_2}\) phải bằng bao nhiêu héc (\({\rm{Hz}}\))?
Câu hỏi trong đề: Các dạng bài tập Sóng dừng lớp 11 (có lời giải) !!
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án:
3 nút \( \Rightarrow {k_1} = 2 \Rightarrow {f_1} = 5{f_0} = 30{\rm{ Hz}} \Rightarrow {f_0} = 6{\rm{ Hz}}\).
5 nút \( \Rightarrow {k_2} = 4 \Rightarrow {f_2} = 9{f_0} = 9 \cdot 6 = 54{\rm{ Hz}}\).
Đáp án: 54
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
A. \[{\rm{11, 10}}{\rm{.}}\]
B. \[{\rm{11, 11}}{\rm{.}}\]
C. \[{\rm{10, 11}}{\rm{.}}\]
D. \[{\rm{10, 10}}{\rm{.}}\]
Lời giải
Đáp án đúng là B
\(\ell = \left( {2k + 1} \right)\frac{\lambda }{4} = \left( {2k + 1} \right)\frac{v}{{4f}}\,\,\,\,\, \Leftrightarrow \,\,k = \left( {\frac{{4f\ell }}{v} - 1} \right)\frac{1}{2} = \left( {\frac{{4.0,21.100}}{4} - 1} \right)\frac{1}{2} = 10\)
Suy ra số nút sóng bằng số bụng sóng \(n = k + 1 = 11\)
Câu 2
a. Số bó sóng hoàn chỉnh (mỗi bó dài \(\frac{\lambda }{2}\)) trên dây là 2 bó.
b. Tổng số nút sóng quan sát được trên dây là 3 nút.
c. Khoảng cách từ đầu cố định \(A\) đến bụng sóng thứ 2 là \(22,5{\rm{ cm}}\).
d. Khoảng cách từ nút sóng thứ 2 đến đầu tự do \(B\) là \(37,5{\rm{ cm}}\).
Lời giải
\(L = 75 = 2 \cdot 30 + 15 = 2 \cdot \frac{\lambda }{2} + \frac{\lambda }{4} \Rightarrow 2\) bó đầy đủ \( + 1/4\) bó ở đầu tự do \( \Rightarrow k = 2\).
a) Đúng - Có 2 bó sóng đầy đủ.
b) Đúng - \(N = k + 1 = 2 + 1 = 3\) nút.
c) Đúng - Bụng 2 cách \(A\) đoạn \(x = (2 \cdot 2 - 1)\frac{\lambda }{4} = 3 \cdot 7,5 = 22,5{\rm{ cm}}\).
d) Sai - Nút 2 cách \(A\) đoạn \(\frac{\lambda }{2} = 15{\rm{ cm}} \Rightarrow \) cách \(B\) đoạn \(75 - 15 = 60{\rm{ cm}}\)
Câu 3
a. Phần tử \(M\) cách đầu cố định \(A\) một khoảng \(x\) có biên độ \({A_M} = {A_{{\rm{b?ng}}}} \cdot \left| {\sin \left( {\frac{{2\pi x}}{\lambda }} \right)} \right|\).
b. Phần tử \(N\) cách đầu tự do \(B\) một khoảng \(d\) có biên độ \({A_N} = {A_{{\rm{b?ng}}}} \cdot \left| {\cos \left( {\frac{{2\pi d}}{\lambda }} \right)} \right|\).
c. Biên độ dao động tại trung điểm của sợi dây luôn bằng nửa biên độ bụng sóng.
d. Những điểm cách đầu tự do \(B\) các khoảng \(d = k \cdot \frac{\lambda }{2}\) (\(k \in \mathbb{N}\)) đều là các bụng sóng.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
a. Thời gian ngắn nhất để sợi dây duỗi thẳng hoàn toàn là \(\frac{T}{4} = 0,0125{\rm{ s}}\).
b. Tốc độ dao động cực đại của phần tử tại đầu tự do là \({v_{\max }} = 2\pi {\rm{ m/s}}\).
c. Khoảng thời gian giữa hai lần liên tiếp phần tử ở đầu tự do có tốc độ dao động bằng 0 là \(\Delta t = 0,025{\rm{ s}}\).
d. Khoảng thời gian sợi dây biến dạng cực đại đến khi duỗi thẳng là \(\frac{T}{4}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.