Một sợi dây đàn hồi có một đầu cố định, một đầu tự do được kích thích dao động với tần số \(f = 100{\rm{ Hz}}\) không đổi. Tốc độ truyền sóng \(v = 20{\rm{ m/s}}\). Chiều dài \(L\) nhỏ nhất của sợi dây để có thể xuất hiện sóng dừng bằng bao nhiêu xentimét (\({\rm{cm}}\))?
Câu hỏi trong đề: Các dạng bài tập Sóng dừng lớp 11 (có lời giải) !!
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án:
\(\lambda = \frac{v}{f} = \frac{{20}}{{100}} = 0,2{\rm{ m}} = 20{\rm{ cm}}\).
Chiều dài nhỏ nhất để có sóng dừng (\(k = 0\)): \({L_{\min }} = \frac{\lambda }{4} = \frac{{20}}{4} = 5{\rm{ cm}}\).
Đáp án: 5
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
a. Phần tử \(M\) cách đầu cố định \(A\) một khoảng \(x\) có biên độ \({A_M} = {A_{{\rm{b?ng}}}} \cdot \left| {\sin \left( {\frac{{2\pi x}}{\lambda }} \right)} \right|\).
b. Phần tử \(N\) cách đầu tự do \(B\) một khoảng \(d\) có biên độ \({A_N} = {A_{{\rm{b?ng}}}} \cdot \left| {\cos \left( {\frac{{2\pi d}}{\lambda }} \right)} \right|\).
c. Biên độ dao động tại trung điểm của sợi dây luôn bằng nửa biên độ bụng sóng.
d. Những điểm cách đầu tự do \(B\) các khoảng \(d = k \cdot \frac{\lambda }{2}\) (\(k \in \mathbb{N}\)) đều là các bụng sóng.
Lời giải
a) Đúng - Đầu \(A\) là nút nên biên độ theo \(x\) dùng hàm \(|\sin |\).
b) Đúng - Đầu \(B\) là bụng nên biên độ theo khoảng cách \(d\) từ \(B\) dùng hàm \(|\cos |\).
c) Sai - Biên độ tại trung điểm phụ thuộc vào bước sóng \(\lambda \), không phải lúc nào cũng bằng \({A_B}/2\).
d) Đúng - Khoảng cách từ bụng \(B\) đến các bụng khác là \(d = k \cdot \frac{\lambda }{2}\).
Lời giải
Đáp án:
\(L = (2k + 1)\frac{\lambda }{4} \Rightarrow 85 = (2k + 1) \cdot 10 \Rightarrow 2k + 1 = 8,5 \Rightarrow 2k + 1 \le 8,5 \Rightarrow k \le 3,75 \Rightarrow {k_{\max }} = 3\).
Số nút \(N = {k_{\max }} + 1 = 3 + 1 = 4\).
Đáp án: 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
điểm trên dây cách đầu A một đoạn bằng nửa bước sóng là điểm bụng.
điểm trên dây cách đầu A một đoạn bằng một phần tư bước sóng là điểm nút.
điểm trên dây cách đầu B một đoạn bằng ba phần tư bước sóng là điểm bụng.
điểm trên dây cách đầu B một đoạn bằng một phần tư bước sóng là điểm nút.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
6 nút sóng và 6 bụng sóng.
7 nút sóng và 6 bụng sóng.
7 nút sóng và 7 bụng sóng.
6 nút sóng và 7 bụng sóng.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
A. \[{\rm{11, 10}}{\rm{.}}\]
B. \[{\rm{11, 11}}{\rm{.}}\]
C. \[{\rm{10, 11}}{\rm{.}}\]
D. \[{\rm{10, 10}}{\rm{.}}\]
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
60 Hz.
63,1 Hz.
68,75 Hz.
70,3 Hz.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.