Bài tập Xác định điều kiện để xảy ra sóng dừng với sóng dừng có một đầu cố định, một đầu tự do lớp 11 (có lời giải)
34 người thi tuần này 4.6 1.2 K lượt thi 24 câu hỏi
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Bài tập Bài toán thời gian – quãng đường (Tìm quãng đường dựa vào khoảng thời gian đã cho) lớp 11 (có lời giải)
Đề thi cuối kì 2 Vật lí 11 năm 2025-2026 THPT Xuyên Mộc (TP.HCM) có đáp án
Đề thi cuối kì 2 Vật lí 11 năm 2025-2026 Sở Bắc Ninh (có đáp án)
Đề thi cuối kì 2 Vật lí 11 năm 2024-2025 Sở Bắc Ninh (có đáp án)
Đề thi cuối kì 2 Vật lí 11 năm 2024-2025 THPT Kẻ Sặt (Hải Dương) có đáp án
Đề thi giữa kì 2 Vật lí 11 năm 2025-2026 THPT Ngô Gia Tự (Đắk Lắk) có đáp án
Đề thi giữa kì 2 Vật lí 11 năm 2025-2026 THPT Hùng Vương (Đà Nẵng) có đáp án
Đề thi giữa kì 2 Vật lí 11 năm 2024-2025 THPT Gio Linh (Quảng Trị) có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/24
điểm trên dây cách đầu A một đoạn bằng nửa bước sóng là điểm bụng.
điểm trên dây cách đầu A một đoạn bằng một phần tư bước sóng là điểm nút.
điểm trên dây cách đầu B một đoạn bằng ba phần tư bước sóng là điểm bụng.
điểm trên dây cách đầu B một đoạn bằng một phần tư bước sóng là điểm nút.
Lời giải
Đáp án đúng là D
Câu 2/24
6 nút sóng và 6 bụng sóng.
7 nút sóng và 6 bụng sóng.
7 nút sóng và 7 bụng sóng.
6 nút sóng và 7 bụng sóng.
Lời giải
Đáp án đúng là C
\[\ell = \left( {k + \frac{1}{2}} \right)\frac{v}{{2f}} \Rightarrow k = 6.\]
Vậy số bụng = số nút = k + 1 = 7.
Câu 3/24
A. \[{\rm{11, 10}}{\rm{.}}\]
B. \[{\rm{11, 11}}{\rm{.}}\]
C. \[{\rm{10, 11}}{\rm{.}}\]
D. \[{\rm{10, 10}}{\rm{.}}\]
Lời giải
Đáp án đúng là B
\(\ell = \left( {2k + 1} \right)\frac{\lambda }{4} = \left( {2k + 1} \right)\frac{v}{{4f}}\,\,\,\,\, \Leftrightarrow \,\,k = \left( {\frac{{4f\ell }}{v} - 1} \right)\frac{1}{2} = \left( {\frac{{4.0,21.100}}{4} - 1} \right)\frac{1}{2} = 10\)
Suy ra số nút sóng bằng số bụng sóng \(n = k + 1 = 11\)
Câu 4/24
60 Hz.
63,1 Hz.
68,75 Hz.
70,3 Hz.
Lời giải
Đáp án đúng là C
Theo giả thiết, sóng có đầu cố định là nút, đầu tự do là bụng nên: \(\ell = k\frac{\lambda }{2} + \frac{\lambda }{4}\)
Trên dây có 6 bụng sóng \( \Rightarrow k = 5\)\( \Rightarrow 1,2 = 5\frac{\lambda }{2} + \frac{\lambda }{4} \Rightarrow \lambda = \frac{{24}}{{55}}(m)\)
Tần số sóng trên dây là: \(f = \frac{v}{\lambda } = 137,5(Hz)\)
Vì fsóng = 2fđiện => fđiện = \[\frac{{137,5}}{2}\] = 68,75 Hz.
Câu 5/24
a. Điều kiện để có sóng dừng trên dây là \(L = \left( {2k + 1} \right)\frac{\lambda }{4}\) với \(k \in \mathbb{N}\).
b. Chiều dài sợi dây \(L\) phải bằng một số lẻ lần một phần tư bước sóng.
c. Tổng số nút sóng quan sát được trên dây luôn bằng tổng số bụng sóng quan sát được trên dây (\(N = B = k + 1\)).
d. Đầu tự do của sợi dây luôn luôn là một nút sóng.
Lời giải
a) Đúng - Điều kiện sóng dừng 1 đầu cố định, 1 đầu tự do \(L = (2k + 1)\frac{\lambda }{4}\).
b) Đúng - \((2k + 1)\) là số lẻ \( \Rightarrow L\) bằng một số lẻ lần \(\frac{\lambda }{4}\).
c) Đúng - Với hệ 1 đầu cố định 1 đầu tự do, số nút luôn bằng số bụng \(N = B = k + 1\).
d) Sai - Đầu tự do phải là một BỤNG SÓNG (đầu cố định mới là nút sóng).
Câu 6/24
a. Đầu cố định luôn là một nút sóng, đầu tự do luôn là một bụng sóng.
b. Khoảng cách giữa nút sóng ở đầu cố định và bụng sóng ở đầu tự do ngắn nhất là \(\frac{\lambda }{4}\).
c. Hai điểm nằm trên hai bó sóng kề nhau (giữa hai nút liên tiếp) luôn dao động cùng pha.
d. Biên độ dao động của phần tử tại đầu tự do có giá trị cực đại bằng 2 lần biên độ của sóng tới.
Lời giải
a) Đúng - Tính chất biên của sóng dừng.
b) Đúng - Khi \(k = 0 \Rightarrow L = \frac{\lambda }{4}\).
c) Sai - Hai điểm nằm trên 2 bó sóng kề nhau dao động NGƯỢC PHA.
d) Đúng - Biên độ bụng sóng bằng tổng biên độ sóng tới và sóng phản xạ \( = 2A\).
Câu 7/24
a. Tần số nhỏ nhất (tần số cơ bản) để có sóng dừng trên dây là \({f_{\min }} = 10{\rm{ Hz}}\).
b. Các tần số cho sóng dừng trên dây là các bội số số lẻ của tần số cơ bản (\({f_k} = (2k + 1){f_{\min }}\)).
c. Khi tần số \(f = 30{\rm{ Hz}}\), trên dây có 3 nút sóng và 3 bụng sóng.
d. Tần số không thể tạo ra sóng dừng trên sợi dây này là \(f = 20{\rm{ Hz}}\).
Lời giải
a) Đúng - \({f_{\min }} = \frac{v}{{4L}} = \frac{{40}}{{4 \cdot 1}} = 10{\rm{ Hz}}\).
b) Đúng - Tần số cho sóng dừng 1 đầu cố định 1 đầu tự do \({f_k} = (2k + 1){f_{\min }}\).
c) Sai - \(f = 30{\rm{ Hz}} = 3{f_{\min }} \Rightarrow 2k + 1 = 3 \Rightarrow k = 1 \Rightarrow N = B = k + 1 = 2\) nút và 2 bụng
d) Đúng - \(f = 20{\rm{ Hz}} = 2{f_{\min }}\) (bội số chẵn) nên KHÔNG tạo ra sóng dừng.
Câu 8/24
a. Số bó sóng hoàn chỉnh (mỗi bó dài \(\frac{\lambda }{2}\)) trên dây là 2 bó.
b. Tổng số nút sóng quan sát được trên dây là 3 nút.
c. Khoảng cách từ đầu cố định \(A\) đến bụng sóng thứ 2 là \(22,5{\rm{ cm}}\).
d. Khoảng cách từ nút sóng thứ 2 đến đầu tự do \(B\) là \(37,5{\rm{ cm}}\).
Lời giải
\(L = 75 = 2 \cdot 30 + 15 = 2 \cdot \frac{\lambda }{2} + \frac{\lambda }{4} \Rightarrow 2\) bó đầy đủ \( + 1/4\) bó ở đầu tự do \( \Rightarrow k = 2\).
a) Đúng - Có 2 bó sóng đầy đủ.
b) Đúng - \(N = k + 1 = 2 + 1 = 3\) nút.
c) Đúng - Bụng 2 cách \(A\) đoạn \(x = (2 \cdot 2 - 1)\frac{\lambda }{4} = 3 \cdot 7,5 = 22,5{\rm{ cm}}\).
d) Sai - Nút 2 cách \(A\) đoạn \(\frac{\lambda }{2} = 15{\rm{ cm}} \Rightarrow \) cách \(B\) đoạn \(75 - 15 = 60{\rm{ cm}}\)
Câu 9/24
a. Giá trị \(k\) tương ứng trong công thức điều kiện sóng dừng là \(k = 3\).
b. Chiều dài dây thỏa mãn \(L = 3,5 \cdot \frac{\lambda }{2} = 1,75\lambda \).
c. Bước sóng truyền trên dây là \(\lambda = 51,4{\rm{ cm}}\).
d. Nếu trên dây có 5 bụng sóng thì bước sóng truyền trên dây là \(\lambda = 40{\rm{ cm}}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/24
a. Tần số cơ bản để có sóng dừng trên dây là \({f_0} = 50{\rm{ Hz}}\).
b. Hiệu hai tần số liên tiếp cho sóng dừng bằng 2 lần tần số cơ bản (\(\Delta f = 2{f_0}\)).
c. Tần số \({f_1} = 125{\rm{ Hz}}\) ứng với họa âm bậc 5.
d. Tần số \(f = 50{\rm{ Hz}}\) tạo ra sóng dừng với 1 nút và 1 bụng trên dây.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/24
a. Khoảng cách giữa một nút sóng và một bụng sóng bất kỳ luôn bằng một số lẻ lần \(\frac{\lambda }{4}\).
b. Khoảng cách giữa hai nút sóng liên tiếp bằng \(\frac{\lambda }{2}\).
c. Khoảng cách giữa hai bụng sóng liên tiếp bằng \(\frac{\lambda }{2}\).
d. Khoảng cách từ nút sóng thứ \(n\) (tính từ đầu cố định) đến đầu cố định là \((n - 1)\frac{\lambda }{2}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/24
a. Phần tử \(M\) cách đầu cố định \(A\) một khoảng \(x\) có biên độ \({A_M} = {A_{{\rm{b?ng}}}} \cdot \left| {\sin \left( {\frac{{2\pi x}}{\lambda }} \right)} \right|\).
b. Phần tử \(N\) cách đầu tự do \(B\) một khoảng \(d\) có biên độ \({A_N} = {A_{{\rm{b?ng}}}} \cdot \left| {\cos \left( {\frac{{2\pi d}}{\lambda }} \right)} \right|\).
c. Biên độ dao động tại trung điểm của sợi dây luôn bằng nửa biên độ bụng sóng.
d. Những điểm cách đầu tự do \(B\) các khoảng \(d = k \cdot \frac{\lambda }{2}\) (\(k \in \mathbb{N}\)) đều là các bụng sóng.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/24
a. Tần số âm cơ bản bằng tần số nhỏ nhất \({f_{\min }}\) tạo sóng dừng trong ống.
b. Chiều dài của ống khí là \(L = 0,25{\rm{ m}}\).
c. Nếu chiều dài ống tăng gấp đôi thì tần số âm cơ bản cũng tăng gấp đôi.
d. Họa âm tiếp theo mà ống khí này có thể phát ra có tần số là \(680{\rm{ Hz}}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/24
a. Thời gian ngắn nhất để sợi dây duỗi thẳng hoàn toàn là \(\frac{T}{4} = 0,0125{\rm{ s}}\).
b. Tốc độ dao động cực đại của phần tử tại đầu tự do là \({v_{\max }} = 2\pi {\rm{ m/s}}\).
c. Khoảng thời gian giữa hai lần liên tiếp phần tử ở đầu tự do có tốc độ dao động bằng 0 là \(\Delta t = 0,025{\rm{ s}}\).
d. Khoảng thời gian sợi dây biến dạng cực đại đến khi duỗi thẳng là \(\frac{T}{4}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 16/24 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.