Một sợi dây đàn hồi dài 130 cm, có đầu A cố định, đầu B tự do dao động với tần số 100 Hz, vận tốc truyền sóng trên dây là 40 m/s. Số nút và bụng sóng trên dây là
6 nút sóng và 6 bụng sóng.
7 nút sóng và 6 bụng sóng.
7 nút sóng và 7 bụng sóng.
6 nút sóng và 7 bụng sóng.
Câu hỏi trong đề: Các dạng bài tập Sóng dừng lớp 11 (có lời giải) !!
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án đúng là C
\[\ell = \left( {k + \frac{1}{2}} \right)\frac{v}{{2f}} \Rightarrow k = 6.\]
Vậy số bụng = số nút = k + 1 = 7.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
a. Phần tử \(M\) cách đầu cố định \(A\) một khoảng \(x\) có biên độ \({A_M} = {A_{{\rm{b?ng}}}} \cdot \left| {\sin \left( {\frac{{2\pi x}}{\lambda }} \right)} \right|\).
b. Phần tử \(N\) cách đầu tự do \(B\) một khoảng \(d\) có biên độ \({A_N} = {A_{{\rm{b?ng}}}} \cdot \left| {\cos \left( {\frac{{2\pi d}}{\lambda }} \right)} \right|\).
c. Biên độ dao động tại trung điểm của sợi dây luôn bằng nửa biên độ bụng sóng.
d. Những điểm cách đầu tự do \(B\) các khoảng \(d = k \cdot \frac{\lambda }{2}\) (\(k \in \mathbb{N}\)) đều là các bụng sóng.
Lời giải
a) Đúng - Đầu \(A\) là nút nên biên độ theo \(x\) dùng hàm \(|\sin |\).
b) Đúng - Đầu \(B\) là bụng nên biên độ theo khoảng cách \(d\) từ \(B\) dùng hàm \(|\cos |\).
c) Sai - Biên độ tại trung điểm phụ thuộc vào bước sóng \(\lambda \), không phải lúc nào cũng bằng \({A_B}/2\).
d) Đúng - Khoảng cách từ bụng \(B\) đến các bụng khác là \(d = k \cdot \frac{\lambda }{2}\).
Lời giải
Đáp án:
\(L = (2k + 1)\frac{\lambda }{4} \Rightarrow 85 = (2k + 1) \cdot 10 \Rightarrow 2k + 1 = 8,5 \Rightarrow 2k + 1 \le 8,5 \Rightarrow k \le 3,75 \Rightarrow {k_{\max }} = 3\).
Số nút \(N = {k_{\max }} + 1 = 3 + 1 = 4\).
Đáp án: 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
điểm trên dây cách đầu A một đoạn bằng nửa bước sóng là điểm bụng.
điểm trên dây cách đầu A một đoạn bằng một phần tư bước sóng là điểm nút.
điểm trên dây cách đầu B một đoạn bằng ba phần tư bước sóng là điểm bụng.
điểm trên dây cách đầu B một đoạn bằng một phần tư bước sóng là điểm nút.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
A. \[{\rm{11, 10}}{\rm{.}}\]
B. \[{\rm{11, 11}}{\rm{.}}\]
C. \[{\rm{10, 11}}{\rm{.}}\]
D. \[{\rm{10, 10}}{\rm{.}}\]
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
60 Hz.
63,1 Hz.
68,75 Hz.
70,3 Hz.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
a. Điều kiện để có sóng dừng trên dây là \(L = \left( {2k + 1} \right)\frac{\lambda }{4}\) với \(k \in \mathbb{N}\).
b. Chiều dài sợi dây \(L\) phải bằng một số lẻ lần một phần tư bước sóng.
c. Tổng số nút sóng quan sát được trên dây luôn bằng tổng số bụng sóng quan sát được trên dây (\(N = B = k + 1\)).
d. Đầu tự do của sợi dây luôn luôn là một nút sóng.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.