khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

15/08/2026 11 Lưu

Xét các đặc điểm của sóng dừng trên dây một đầu cố định, một đầu tự do:

a. Đầu cố định luôn là một nút sóng, đầu tự do luôn là một bụng sóng.

Đúng
Sai

b. Khoảng cách giữa nút sóng ở đầu cố định và bụng sóng ở đầu tự do ngắn nhất là \(\frac{\lambda }{4}\).

Đúng
Sai

c. Hai điểm nằm trên hai bó sóng kề nhau (giữa hai nút liên tiếp) luôn dao động cùng pha.

Đúng
Sai

d. Biên độ dao động của phần tử tại đầu tự do có giá trị cực đại bằng 2 lần biên độ của sóng tới.

Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Đúng - Tính chất biên của sóng dừng.

b) Đúng - Khi \(k = 0 \Rightarrow L = \frac{\lambda }{4}\).

c) Sai - Hai điểm nằm trên 2 bó sóng kề nhau dao động NGƯỢC PHA.

d) Đúng - Biên độ bụng sóng bằng tổng biên độ sóng tới và sóng phản xạ \( = 2A\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án đúng là B

\(\ell = \left( {2k + 1} \right)\frac{\lambda }{4} = \left( {2k + 1} \right)\frac{v}{{4f}}\,\,\,\,\, \Leftrightarrow \,\,k = \left( {\frac{{4f\ell }}{v} - 1} \right)\frac{1}{2} = \left( {\frac{{4.0,21.100}}{4} - 1} \right)\frac{1}{2} = 10\)

Suy ra số nút sóng bằng số bụng sóng \(n = k + 1 = 11\)

Câu 2

a. Số bó sóng hoàn chỉnh (mỗi bó dài \(\frac{\lambda }{2}\)) trên dây là 2 bó.

Đúng
Sai

b. Tổng số nút sóng quan sát được trên dây là 3 nút.

Đúng
Sai

c. Khoảng cách từ đầu cố định \(A\) đến bụng sóng thứ 2 là \(22,5{\rm{ cm}}\).

Đúng
Sai

d. Khoảng cách từ nút sóng thứ 2 đến đầu tự do \(B\) là \(37,5{\rm{ cm}}\).

Đúng
Sai

Lời giải

 \(L = 75 = 2 \cdot 30 + 15 = 2 \cdot \frac{\lambda }{2} + \frac{\lambda }{4} \Rightarrow 2\) bó đầy đủ \( + 1/4\) bó ở đầu tự do \( \Rightarrow k = 2\).

a) Đúng - Có 2 bó sóng đầy đủ.

b) Đúng - \(N = k + 1 = 2 + 1 = 3\) nút.

c) Đúng - Bụng 2 cách \(A\) đoạn \(x = (2 \cdot 2 - 1)\frac{\lambda }{4} = 3 \cdot 7,5 = 22,5{\rm{ cm}}\).

d) Sai - Nút 2 cách \(A\) đoạn \(\frac{\lambda }{2} = 15{\rm{ cm}} \Rightarrow \) cách \(B\) đoạn \(75 - 15 = 60{\rm{ cm}}\)

Câu 3

a. Phần tử \(M\) cách đầu cố định \(A\) một khoảng \(x\) có biên độ \({A_M} = {A_{{\rm{b?ng}}}} \cdot \left| {\sin \left( {\frac{{2\pi x}}{\lambda }} \right)} \right|\).

Đúng
Sai

b. Phần tử \(N\) cách đầu tự do \(B\) một khoảng \(d\) có biên độ \({A_N} = {A_{{\rm{b?ng}}}} \cdot \left| {\cos \left( {\frac{{2\pi d}}{\lambda }} \right)} \right|\).

Đúng
Sai

c. Biên độ dao động tại trung điểm của sợi dây luôn bằng nửa biên độ bụng sóng.

Đúng
Sai

d. Những điểm cách đầu tự do \(B\) các khoảng \(d = k \cdot \frac{\lambda }{2}\) (\(k \in \mathbb{N}\)) đều là các bụng sóng.

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

a. Thời gian ngắn nhất để sợi dây duỗi thẳng hoàn toàn là \(\frac{T}{4} = 0,0125{\rm{ s}}\).

Đúng
Sai

b. Tốc độ dao động cực đại của phần tử tại đầu tự do là \({v_{\max }} = 2\pi {\rm{ m/s}}\).

Đúng
Sai

c. Khoảng thời gian giữa hai lần liên tiếp phần tử ở đầu tự do có tốc độ dao động bằng 0 là \(\Delta t = 0,025{\rm{ s}}\).

Đúng
Sai

d. Khoảng thời gian sợi dây biến dạng cực đại đến khi duỗi thẳng là \(\frac{T}{4}\).

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP