Xét các đặc điểm của sóng dừng trên dây một đầu cố định, một đầu tự do:
a. Đầu cố định luôn là một nút sóng, đầu tự do luôn là một bụng sóng.
b. Khoảng cách giữa nút sóng ở đầu cố định và bụng sóng ở đầu tự do ngắn nhất là \(\frac{\lambda }{4}\).
c. Hai điểm nằm trên hai bó sóng kề nhau (giữa hai nút liên tiếp) luôn dao động cùng pha.
d. Biên độ dao động của phần tử tại đầu tự do có giá trị cực đại bằng 2 lần biên độ của sóng tới.
Câu hỏi trong đề: Các dạng bài tập Sóng dừng lớp 11 (có lời giải) !!
Quảng cáo
Trả lời:
a) Đúng - Tính chất biên của sóng dừng.
b) Đúng - Khi \(k = 0 \Rightarrow L = \frac{\lambda }{4}\).
c) Sai - Hai điểm nằm trên 2 bó sóng kề nhau dao động NGƯỢC PHA.
d) Đúng - Biên độ bụng sóng bằng tổng biên độ sóng tới và sóng phản xạ \( = 2A\).
Đang tải chế độ Học...
Hot: Giáo án năng lực số, PPT AI khởi động lớp 1-12 (Update 2026) (chỉ từ 150k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
điểm trên dây cách đầu A một đoạn bằng nửa bước sóng là điểm bụng.
điểm trên dây cách đầu A một đoạn bằng một phần tư bước sóng là điểm nút.
điểm trên dây cách đầu B một đoạn bằng ba phần tư bước sóng là điểm bụng.
điểm trên dây cách đầu B một đoạn bằng một phần tư bước sóng là điểm nút.
Lời giải
Đáp án đúng là D
Câu 2
a. Tần số cơ bản để có sóng dừng trên dây là \({f_0} = 50{\rm{ Hz}}\).
b. Hiệu hai tần số liên tiếp cho sóng dừng bằng 2 lần tần số cơ bản (\(\Delta f = 2{f_0}\)).
c. Tần số \({f_1} = 125{\rm{ Hz}}\) ứng với họa âm bậc 5.
d. Tần số \(f = 50{\rm{ Hz}}\) tạo ra sóng dừng với 1 nút và 1 bụng trên dây.
Lời giải
a) Sai - Hiệu hai tần số liên tiếp \(\Delta f = {f_2} - {f_1} = 175 - 125 = 50{\rm{ Hz}} = 2{f_0} \Rightarrow {f_0} = 25{\rm{ Hz}}\).
b) Đúng - \(\Delta f = (2k + 3){f_0} - (2k + 1){f_0} = 2{f_0}\).
c) Đúng - \({f_1} = 125{\rm{ Hz}} = 5 \cdot 25 = 5{f_0} \Rightarrow \) Họa âm bậc 5.
d) Sai - \(f = 50{\rm{ Hz}} = 2{f_0}\) (không tạo ra sóng dừng do là bội chẵn).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
A. \[{\rm{11, 10}}{\rm{.}}\]
B. \[{\rm{11, 11}}{\rm{.}}\]
C. \[{\rm{10, 11}}{\rm{.}}\]
D. \[{\rm{10, 10}}{\rm{.}}\]
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng ký để học cùng Vietjack. Hoàn toàn miễn phí!
Bằng việc đăng ký, bạn đồng ý với Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật của Vietjack.