Sự phụ thuộc biên độ vào vị trí phần tử trên dây một đầu cố định (\(A\)), một đầu tự do (\(B\)):
a. Phần tử \(M\) cách đầu cố định \(A\) một khoảng \(x\) có biên độ \({A_M} = {A_{{\rm{b?ng}}}} \cdot \left| {\sin \left( {\frac{{2\pi x}}{\lambda }} \right)} \right|\).
b. Phần tử \(N\) cách đầu tự do \(B\) một khoảng \(d\) có biên độ \({A_N} = {A_{{\rm{b?ng}}}} \cdot \left| {\cos \left( {\frac{{2\pi d}}{\lambda }} \right)} \right|\).
c. Biên độ dao động tại trung điểm của sợi dây luôn bằng nửa biên độ bụng sóng.
d. Những điểm cách đầu tự do \(B\) các khoảng \(d = k \cdot \frac{\lambda }{2}\) (\(k \in \mathbb{N}\)) đều là các bụng sóng.
Câu hỏi trong đề: Các dạng bài tập Sóng dừng lớp 11 (có lời giải) !!
Quảng cáo
Trả lời:
a) Đúng - Đầu \(A\) là nút nên biên độ theo \(x\) dùng hàm \(|\sin |\).
b) Đúng - Đầu \(B\) là bụng nên biên độ theo khoảng cách \(d\) từ \(B\) dùng hàm \(|\cos |\).
c) Sai - Biên độ tại trung điểm phụ thuộc vào bước sóng \(\lambda \), không phải lúc nào cũng bằng \({A_B}/2\).
d) Đúng - Khoảng cách từ bụng \(B\) đến các bụng khác là \(d = k \cdot \frac{\lambda }{2}\).
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đáp án:
\(L = (2k + 1)\frac{\lambda }{4} \Rightarrow 85 = (2k + 1) \cdot 10 \Rightarrow 2k + 1 = 8,5 \Rightarrow 2k + 1 \le 8,5 \Rightarrow k \le 3,75 \Rightarrow {k_{\max }} = 3\).
Số nút \(N = {k_{\max }} + 1 = 3 + 1 = 4\).
Đáp án: 4
Lời giải
Đáp án:
3 nút \( \Rightarrow {k_1} = 2 \Rightarrow {f_1} = 5{f_0} = 30{\rm{ Hz}} \Rightarrow {f_0} = 6{\rm{ Hz}}\).
5 nút \( \Rightarrow {k_2} = 4 \Rightarrow {f_2} = 9{f_0} = 9 \cdot 6 = 54{\rm{ Hz}}\).
Đáp án: 54
Câu 3
điểm trên dây cách đầu A một đoạn bằng nửa bước sóng là điểm bụng.
điểm trên dây cách đầu A một đoạn bằng một phần tư bước sóng là điểm nút.
điểm trên dây cách đầu B một đoạn bằng ba phần tư bước sóng là điểm bụng.
điểm trên dây cách đầu B một đoạn bằng một phần tư bước sóng là điểm nút.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
A. \[{\rm{11, 10}}{\rm{.}}\]
B. \[{\rm{11, 11}}{\rm{.}}\]
C. \[{\rm{10, 11}}{\rm{.}}\]
D. \[{\rm{10, 10}}{\rm{.}}\]
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
60 Hz.
63,1 Hz.
68,75 Hz.
70,3 Hz.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
a. Điều kiện để có sóng dừng trên dây là \(L = \left( {2k + 1} \right)\frac{\lambda }{4}\) với \(k \in \mathbb{N}\).
b. Chiều dài sợi dây \(L\) phải bằng một số lẻ lần một phần tư bước sóng.
c. Tổng số nút sóng quan sát được trên dây luôn bằng tổng số bụng sóng quan sát được trên dây (\(N = B = k + 1\)).
d. Đầu tự do của sợi dây luôn luôn là một nút sóng.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
a. Tần số nhỏ nhất (tần số cơ bản) để có sóng dừng trên dây là \({f_{\min }} = 10{\rm{ Hz}}\).
b. Các tần số cho sóng dừng trên dây là các bội số số lẻ của tần số cơ bản (\({f_k} = (2k + 1){f_{\min }}\)).
c. Khi tần số \(f = 30{\rm{ Hz}}\), trên dây có 3 nút sóng và 3 bụng sóng.
d. Tần số không thể tạo ra sóng dừng trên sợi dây này là \(f = 20{\rm{ Hz}}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.