Sợi dây đàn hồi dài \(L = 1{\rm{ m}}\) có một đầu cố định, một đầu tự do. Tốc độ truyền sóng trên dây là \(v = 40{\rm{ m/s}}\). Xét các tần số \(f\) tạo ra sóng dừng:
a. Tần số nhỏ nhất (tần số cơ bản) để có sóng dừng trên dây là \({f_{\min }} = 10{\rm{ Hz}}\).
b. Các tần số cho sóng dừng trên dây là các bội số số lẻ của tần số cơ bản (\({f_k} = (2k + 1){f_{\min }}\)).
c. Khi tần số \(f = 30{\rm{ Hz}}\), trên dây có 3 nút sóng và 3 bụng sóng.
d. Tần số không thể tạo ra sóng dừng trên sợi dây này là \(f = 20{\rm{ Hz}}\).
Câu hỏi trong đề: Các dạng bài tập Sóng dừng lớp 11 (có lời giải) !!
Quảng cáo
Trả lời:
a) Đúng - \({f_{\min }} = \frac{v}{{4L}} = \frac{{40}}{{4 \cdot 1}} = 10{\rm{ Hz}}\).
b) Đúng - Tần số cho sóng dừng 1 đầu cố định 1 đầu tự do \({f_k} = (2k + 1){f_{\min }}\).
c) Sai - \(f = 30{\rm{ Hz}} = 3{f_{\min }} \Rightarrow 2k + 1 = 3 \Rightarrow k = 1 \Rightarrow N = B = k + 1 = 2\) nút và 2 bụng
d) Đúng - \(f = 20{\rm{ Hz}} = 2{f_{\min }}\) (bội số chẵn) nên KHÔNG tạo ra sóng dừng.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đáp án:
\(L = (2k + 1)\frac{\lambda }{4} \Rightarrow 85 = (2k + 1) \cdot 10 \Rightarrow 2k + 1 = 8,5 \Rightarrow 2k + 1 \le 8,5 \Rightarrow k \le 3,75 \Rightarrow {k_{\max }} = 3\).
Số nút \(N = {k_{\max }} + 1 = 3 + 1 = 4\).
Đáp án: 4
Lời giải
Đáp án:
3 nút \( \Rightarrow {k_1} = 2 \Rightarrow {f_1} = 5{f_0} = 30{\rm{ Hz}} \Rightarrow {f_0} = 6{\rm{ Hz}}\).
5 nút \( \Rightarrow {k_2} = 4 \Rightarrow {f_2} = 9{f_0} = 9 \cdot 6 = 54{\rm{ Hz}}\).
Đáp án: 54
Câu 3
A. \[{\rm{11, 10}}{\rm{.}}\]
B. \[{\rm{11, 11}}{\rm{.}}\]
C. \[{\rm{10, 11}}{\rm{.}}\]
D. \[{\rm{10, 10}}{\rm{.}}\]
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
a. Điều kiện để có sóng dừng trên dây là \(L = \left( {2k + 1} \right)\frac{\lambda }{4}\) với \(k \in \mathbb{N}\).
b. Chiều dài sợi dây \(L\) phải bằng một số lẻ lần một phần tư bước sóng.
c. Tổng số nút sóng quan sát được trên dây luôn bằng tổng số bụng sóng quan sát được trên dây (\(N = B = k + 1\)).
d. Đầu tự do của sợi dây luôn luôn là một nút sóng.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
a. Số bó sóng hoàn chỉnh (mỗi bó dài \(\frac{\lambda }{2}\)) trên dây là 2 bó.
b. Tổng số nút sóng quan sát được trên dây là 3 nút.
c. Khoảng cách từ đầu cố định \(A\) đến bụng sóng thứ 2 là \(22,5{\rm{ cm}}\).
d. Khoảng cách từ nút sóng thứ 2 đến đầu tự do \(B\) là \(37,5{\rm{ cm}}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
a. Tần số cơ bản để có sóng dừng trên dây là \({f_0} = 50{\rm{ Hz}}\).
b. Hiệu hai tần số liên tiếp cho sóng dừng bằng 2 lần tần số cơ bản (\(\Delta f = 2{f_0}\)).
c. Tần số \({f_1} = 125{\rm{ Hz}}\) ứng với họa âm bậc 5.
d. Tần số \(f = 50{\rm{ Hz}}\) tạo ra sóng dừng với 1 nút và 1 bụng trên dây.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
a. Phần tử \(M\) cách đầu cố định \(A\) một khoảng \(x\) có biên độ \({A_M} = {A_{{\rm{b?ng}}}} \cdot \left| {\sin \left( {\frac{{2\pi x}}{\lambda }} \right)} \right|\).
b. Phần tử \(N\) cách đầu tự do \(B\) một khoảng \(d\) có biên độ \({A_N} = {A_{{\rm{b?ng}}}} \cdot \left| {\cos \left( {\frac{{2\pi d}}{\lambda }} \right)} \right|\).
c. Biên độ dao động tại trung điểm của sợi dây luôn bằng nửa biên độ bụng sóng.
d. Những điểm cách đầu tự do \(B\) các khoảng \(d = k \cdot \frac{\lambda }{2}\) (\(k \in \mathbb{N}\)) đều là các bụng sóng.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.