khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

15/08/2026 12 Lưu

Tốc độ dao động và thời gian trong sóng dừng trên dây một đầu cố định, một đầu tự do có biên độ bụng \({A_B} = 5{\rm{ cm}}\), tần số \(f = 20{\rm{ Hz}}\):

a. Thời gian ngắn nhất để sợi dây duỗi thẳng hoàn toàn là \(\frac{T}{4} = 0,0125{\rm{ s}}\).

Đúng
Sai

b. Tốc độ dao động cực đại của phần tử tại đầu tự do là \({v_{\max }} = 2\pi {\rm{ m/s}}\).

Đúng
Sai

c. Khoảng thời gian giữa hai lần liên tiếp phần tử ở đầu tự do có tốc độ dao động bằng 0 là \(\Delta t = 0,025{\rm{ s}}\).

Đúng
Sai

d. Khoảng thời gian sợi dây biến dạng cực đại đến khi duỗi thẳng là \(\frac{T}{4}\).

Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Đúng - \(T = \frac{1}{{20}} = 0,05{\rm{ s}} \Rightarrow \frac{T}{4} = 0,0125{\rm{ s}}\).

b) Đúng - \({v_{\max }} = \omega {A_B} = 2\pi \cdot 20 \cdot 0,05 = 2\pi {\rm{ m/s}}\).

c) Đúng - Tốc độ bằng 0 tại vị trí biên, khoảng thời gian giữa 2 lần liên tiếp là \(\frac{T}{2} = 0,025{\rm{ s}}\).

d) Đúng - Từ biên (biến dạng max) về VTCB (duỗi thẳng) mất \(\frac{T}{4}\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án đúng là B

\(\ell = \left( {2k + 1} \right)\frac{\lambda }{4} = \left( {2k + 1} \right)\frac{v}{{4f}}\,\,\,\,\, \Leftrightarrow \,\,k = \left( {\frac{{4f\ell }}{v} - 1} \right)\frac{1}{2} = \left( {\frac{{4.0,21.100}}{4} - 1} \right)\frac{1}{2} = 10\)

Suy ra số nút sóng bằng số bụng sóng \(n = k + 1 = 11\)

Câu 2

a. Phần tử \(M\) cách đầu cố định \(A\) một khoảng \(x\) có biên độ \({A_M} = {A_{{\rm{b?ng}}}} \cdot \left| {\sin \left( {\frac{{2\pi x}}{\lambda }} \right)} \right|\).

Đúng
Sai

b. Phần tử \(N\) cách đầu tự do \(B\) một khoảng \(d\) có biên độ \({A_N} = {A_{{\rm{b?ng}}}} \cdot \left| {\cos \left( {\frac{{2\pi d}}{\lambda }} \right)} \right|\).

Đúng
Sai

c. Biên độ dao động tại trung điểm của sợi dây luôn bằng nửa biên độ bụng sóng.

Đúng
Sai

d. Những điểm cách đầu tự do \(B\) các khoảng \(d = k \cdot \frac{\lambda }{2}\) (\(k \in \mathbb{N}\)) đều là các bụng sóng.

Đúng
Sai

Lời giải

a) Đúng - Đầu \(A\) là nút nên biên độ theo \(x\) dùng hàm \(|\sin |\).

b) Đúng - Đầu \(B\) là bụng nên biên độ theo khoảng cách \(d\) từ \(B\) dùng hàm \(|\cos |\).

c) Sai - Biên độ tại trung điểm phụ thuộc vào bước sóng \(\lambda \), không phải lúc nào cũng bằng \({A_B}/2\).

d) Đúng - Khoảng cách từ bụng \(B\) đến các bụng khác là \(d = k \cdot \frac{\lambda }{2}\).

Câu 7

A.

điểm trên dây cách đầu A một đoạn bằng nửa bước sóng là điểm bụng.

B.

điểm trên dây cách đầu A một đoạn bằng một phần tư bước sóng là điểm nút.

C.

điểm trên dây cách đầu B một đoạn bằng ba phần tư bước sóng là điểm bụng.

D.

điểm trên dây cách đầu B một đoạn bằng một phần tư bước sóng là điểm nút.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP