Tốc độ dao động và thời gian trong sóng dừng trên dây một đầu cố định, một đầu tự do có biên độ bụng \({A_B} = 5{\rm{ cm}}\), tần số \(f = 20{\rm{ Hz}}\):
a. Thời gian ngắn nhất để sợi dây duỗi thẳng hoàn toàn là \(\frac{T}{4} = 0,0125{\rm{ s}}\).
b. Tốc độ dao động cực đại của phần tử tại đầu tự do là \({v_{\max }} = 2\pi {\rm{ m/s}}\).
c. Khoảng thời gian giữa hai lần liên tiếp phần tử ở đầu tự do có tốc độ dao động bằng 0 là \(\Delta t = 0,025{\rm{ s}}\).
d. Khoảng thời gian sợi dây biến dạng cực đại đến khi duỗi thẳng là \(\frac{T}{4}\).
Câu hỏi trong đề: Các dạng bài tập Sóng dừng lớp 11 (có lời giải) !!
Quảng cáo
Trả lời:
a) Đúng - \(T = \frac{1}{{20}} = 0,05{\rm{ s}} \Rightarrow \frac{T}{4} = 0,0125{\rm{ s}}\).
b) Đúng - \({v_{\max }} = \omega {A_B} = 2\pi \cdot 20 \cdot 0,05 = 2\pi {\rm{ m/s}}\).
c) Đúng - Tốc độ bằng 0 tại vị trí biên, khoảng thời gian giữa 2 lần liên tiếp là \(\frac{T}{2} = 0,025{\rm{ s}}\).
d) Đúng - Từ biên (biến dạng max) về VTCB (duỗi thẳng) mất \(\frac{T}{4}\).
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
A. \[{\rm{11, 10}}{\rm{.}}\]
B. \[{\rm{11, 11}}{\rm{.}}\]
C. \[{\rm{10, 11}}{\rm{.}}\]
D. \[{\rm{10, 10}}{\rm{.}}\]
Lời giải
Đáp án đúng là B
\(\ell = \left( {2k + 1} \right)\frac{\lambda }{4} = \left( {2k + 1} \right)\frac{v}{{4f}}\,\,\,\,\, \Leftrightarrow \,\,k = \left( {\frac{{4f\ell }}{v} - 1} \right)\frac{1}{2} = \left( {\frac{{4.0,21.100}}{4} - 1} \right)\frac{1}{2} = 10\)
Suy ra số nút sóng bằng số bụng sóng \(n = k + 1 = 11\)
Câu 2
a. Phần tử \(M\) cách đầu cố định \(A\) một khoảng \(x\) có biên độ \({A_M} = {A_{{\rm{b?ng}}}} \cdot \left| {\sin \left( {\frac{{2\pi x}}{\lambda }} \right)} \right|\).
b. Phần tử \(N\) cách đầu tự do \(B\) một khoảng \(d\) có biên độ \({A_N} = {A_{{\rm{b?ng}}}} \cdot \left| {\cos \left( {\frac{{2\pi d}}{\lambda }} \right)} \right|\).
c. Biên độ dao động tại trung điểm của sợi dây luôn bằng nửa biên độ bụng sóng.
d. Những điểm cách đầu tự do \(B\) các khoảng \(d = k \cdot \frac{\lambda }{2}\) (\(k \in \mathbb{N}\)) đều là các bụng sóng.
Lời giải
a) Đúng - Đầu \(A\) là nút nên biên độ theo \(x\) dùng hàm \(|\sin |\).
b) Đúng - Đầu \(B\) là bụng nên biên độ theo khoảng cách \(d\) từ \(B\) dùng hàm \(|\cos |\).
c) Sai - Biên độ tại trung điểm phụ thuộc vào bước sóng \(\lambda \), không phải lúc nào cũng bằng \({A_B}/2\).
d) Đúng - Khoảng cách từ bụng \(B\) đến các bụng khác là \(d = k \cdot \frac{\lambda }{2}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
điểm trên dây cách đầu A một đoạn bằng nửa bước sóng là điểm bụng.
điểm trên dây cách đầu A một đoạn bằng một phần tư bước sóng là điểm nút.
điểm trên dây cách đầu B một đoạn bằng ba phần tư bước sóng là điểm bụng.
điểm trên dây cách đầu B một đoạn bằng một phần tư bước sóng là điểm nút.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.