khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

15/08/2026 10 Lưu

Một ống khí một đầu kín, một đầu hở (tương đương dây 1 đầu cố định, 1 đầu tự do) phát ra âm cơ bản có tần số \(f = 340{\rm{ Hz}}\). Tốc độ truyền âm trong không khí là \(v = 340{\rm{ m/s}}\):

a. Tần số âm cơ bản bằng tần số nhỏ nhất \({f_{\min }}\) tạo sóng dừng trong ống.

Đúng
Sai

b. Chiều dài của ống khí là \(L = 0,25{\rm{ m}}\).

Đúng
Sai

c. Nếu chiều dài ống tăng gấp đôi thì tần số âm cơ bản cũng tăng gấp đôi.

Đúng
Sai

d. Họa âm tiếp theo mà ống khí này có thể phát ra có tần số là \(680{\rm{ Hz}}\).

Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Đúng - Ống 1 đầu kín 1 đầu hở có \({f_{{\rm{cơ \; bản}}}} = {f_{\min }}\).

b) Đúng - \(f = \frac{v}{{4L}} \Rightarrow L = \frac{v}{{4f}} = \frac{{340}}{{4 \cdot 340}} = 0,25{\rm{ m}}\).

c) Sai - \(f \sim \frac{1}{L}\), chiều dài tăng gấp đôi thì tần số giảm một nửa.

d) Sai - Ống 1 đầu kín 1 đầu hở chỉ có họa âm BẬC LẺ \( \Rightarrow \) Họa âm tiếp theo là bậc 3 (\({f_3} = 3{f_1} = 1020{\rm{ Hz}}\)).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án đúng là B

\(\ell = \left( {2k + 1} \right)\frac{\lambda }{4} = \left( {2k + 1} \right)\frac{v}{{4f}}\,\,\,\,\, \Leftrightarrow \,\,k = \left( {\frac{{4f\ell }}{v} - 1} \right)\frac{1}{2} = \left( {\frac{{4.0,21.100}}{4} - 1} \right)\frac{1}{2} = 10\)

Suy ra số nút sóng bằng số bụng sóng \(n = k + 1 = 11\)

Câu 2

a. Số bó sóng hoàn chỉnh (mỗi bó dài \(\frac{\lambda }{2}\)) trên dây là 2 bó.

Đúng
Sai

b. Tổng số nút sóng quan sát được trên dây là 3 nút.

Đúng
Sai

c. Khoảng cách từ đầu cố định \(A\) đến bụng sóng thứ 2 là \(22,5{\rm{ cm}}\).

Đúng
Sai

d. Khoảng cách từ nút sóng thứ 2 đến đầu tự do \(B\) là \(37,5{\rm{ cm}}\).

Đúng
Sai

Lời giải

 \(L = 75 = 2 \cdot 30 + 15 = 2 \cdot \frac{\lambda }{2} + \frac{\lambda }{4} \Rightarrow 2\) bó đầy đủ \( + 1/4\) bó ở đầu tự do \( \Rightarrow k = 2\).

a) Đúng - Có 2 bó sóng đầy đủ.

b) Đúng - \(N = k + 1 = 2 + 1 = 3\) nút.

c) Đúng - Bụng 2 cách \(A\) đoạn \(x = (2 \cdot 2 - 1)\frac{\lambda }{4} = 3 \cdot 7,5 = 22,5{\rm{ cm}}\).

d) Sai - Nút 2 cách \(A\) đoạn \(\frac{\lambda }{2} = 15{\rm{ cm}} \Rightarrow \) cách \(B\) đoạn \(75 - 15 = 60{\rm{ cm}}\)

Câu 3

a. Phần tử \(M\) cách đầu cố định \(A\) một khoảng \(x\) có biên độ \({A_M} = {A_{{\rm{b?ng}}}} \cdot \left| {\sin \left( {\frac{{2\pi x}}{\lambda }} \right)} \right|\).

Đúng
Sai

b. Phần tử \(N\) cách đầu tự do \(B\) một khoảng \(d\) có biên độ \({A_N} = {A_{{\rm{b?ng}}}} \cdot \left| {\cos \left( {\frac{{2\pi d}}{\lambda }} \right)} \right|\).

Đúng
Sai

c. Biên độ dao động tại trung điểm của sợi dây luôn bằng nửa biên độ bụng sóng.

Đúng
Sai

d. Những điểm cách đầu tự do \(B\) các khoảng \(d = k \cdot \frac{\lambda }{2}\) (\(k \in \mathbb{N}\)) đều là các bụng sóng.

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

a. Thời gian ngắn nhất để sợi dây duỗi thẳng hoàn toàn là \(\frac{T}{4} = 0,0125{\rm{ s}}\).

Đúng
Sai

b. Tốc độ dao động cực đại của phần tử tại đầu tự do là \({v_{\max }} = 2\pi {\rm{ m/s}}\).

Đúng
Sai

c. Khoảng thời gian giữa hai lần liên tiếp phần tử ở đầu tự do có tốc độ dao động bằng 0 là \(\Delta t = 0,025{\rm{ s}}\).

Đúng
Sai

d. Khoảng thời gian sợi dây biến dạng cực đại đến khi duỗi thẳng là \(\frac{T}{4}\).

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP