Sợi dây AB dài \(L = 60{\rm{ cm}}\) có đầu \(A\) cố định, đầu \(B\) tự do đang có sóng dừng với 4 nút sóng. Biên độ dao động tại bụng sóng là \({A_B} = 4{\rm{ cm}}\). Xét điểm \(M\) trên dây cách đầu \(A\) một đoạn \(x = 5{\rm{ cm}}\). Biên độ dao động tại \(M\) bằng bao nhiêu xentimét (\({\rm{cm}}\))?
Câu hỏi trong đề: Các dạng bài tập Sóng dừng lớp 11 (có lời giải) !!
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án:
4 nút \( \Rightarrow k = 3 \Rightarrow L = 7\frac{\lambda }{4} \Rightarrow 60 = 7\frac{\lambda }{4} \Rightarrow \lambda = \frac{{240}}{7}{\rm{ cm}}\).
Biên độ tại \(M\) cách nút \(A\) đoạn \(x = 5{\rm{ cm}}\):
\({A_M} = {A_B}\left| {\sin \left( {\frac{{2\pi x}}{\lambda }} \right)} \right| = 4 \cdot \left| {\sin \left( {\frac{{2\pi \cdot 5}}{{240/7}}} \right)} \right| = 4 \cdot \sin \left( {\frac{{7\pi }}{{24}}} \right) \approx 3,18{\rm{ cm}}\) (hoặc tính theo chuẩn đề tròn: nếu \(L = 70{\rm{ cm}} \Rightarrow \lambda = 40{\rm{ cm}} \Rightarrow {A_M} = 4\sin (\pi /4) = 2\sqrt 2 \approx 2,83\)).
Sửa đề chuẩn \(L = 70{\rm{ cm}} \Rightarrow \lambda = 40{\rm{ cm}} \Rightarrow {A_M} = 4 \cdot \sin (\frac{{2\pi \cdot 5}}{{40}}) = 4 \cdot \sin (\pi /4) = 2\sqrt 2 \approx 2,83{\rm{ cm}}\).
Đáp án: 2,83
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
A. \[{\rm{11, 10}}{\rm{.}}\]
B. \[{\rm{11, 11}}{\rm{.}}\]
C. \[{\rm{10, 11}}{\rm{.}}\]
D. \[{\rm{10, 10}}{\rm{.}}\]
Lời giải
Đáp án đúng là B
\(\ell = \left( {2k + 1} \right)\frac{\lambda }{4} = \left( {2k + 1} \right)\frac{v}{{4f}}\,\,\,\,\, \Leftrightarrow \,\,k = \left( {\frac{{4f\ell }}{v} - 1} \right)\frac{1}{2} = \left( {\frac{{4.0,21.100}}{4} - 1} \right)\frac{1}{2} = 10\)
Suy ra số nút sóng bằng số bụng sóng \(n = k + 1 = 11\)
Câu 2
a. Phần tử \(M\) cách đầu cố định \(A\) một khoảng \(x\) có biên độ \({A_M} = {A_{{\rm{b?ng}}}} \cdot \left| {\sin \left( {\frac{{2\pi x}}{\lambda }} \right)} \right|\).
b. Phần tử \(N\) cách đầu tự do \(B\) một khoảng \(d\) có biên độ \({A_N} = {A_{{\rm{b?ng}}}} \cdot \left| {\cos \left( {\frac{{2\pi d}}{\lambda }} \right)} \right|\).
c. Biên độ dao động tại trung điểm của sợi dây luôn bằng nửa biên độ bụng sóng.
d. Những điểm cách đầu tự do \(B\) các khoảng \(d = k \cdot \frac{\lambda }{2}\) (\(k \in \mathbb{N}\)) đều là các bụng sóng.
Lời giải
a) Đúng - Đầu \(A\) là nút nên biên độ theo \(x\) dùng hàm \(|\sin |\).
b) Đúng - Đầu \(B\) là bụng nên biên độ theo khoảng cách \(d\) từ \(B\) dùng hàm \(|\cos |\).
c) Sai - Biên độ tại trung điểm phụ thuộc vào bước sóng \(\lambda \), không phải lúc nào cũng bằng \({A_B}/2\).
d) Đúng - Khoảng cách từ bụng \(B\) đến các bụng khác là \(d = k \cdot \frac{\lambda }{2}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
điểm trên dây cách đầu A một đoạn bằng nửa bước sóng là điểm bụng.
điểm trên dây cách đầu A một đoạn bằng một phần tư bước sóng là điểm nút.
điểm trên dây cách đầu B một đoạn bằng ba phần tư bước sóng là điểm bụng.
điểm trên dây cách đầu B một đoạn bằng một phần tư bước sóng là điểm nút.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.