khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

15/08/2026 11 Lưu

Sợi dây AB dài \(L = 60{\rm{ cm}}\) có đầu \(A\) cố định, đầu \(B\) tự do đang có sóng dừng với 4 nút sóng. Biên độ dao động tại bụng sóng là \({A_B} = 4{\rm{ cm}}\). Xét điểm \(M\) trên dây cách đầu \(A\) một đoạn \(x = 5{\rm{ cm}}\). Biên độ dao động tại \(M\) bằng bao nhiêu xentimét (\({\rm{cm}}\))?

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

2,83

4 nút \( \Rightarrow k = 3 \Rightarrow L = 7\frac{\lambda }{4} \Rightarrow 60 = 7\frac{\lambda }{4} \Rightarrow \lambda = \frac{{240}}{7}{\rm{ cm}}\).

Biên độ tại \(M\) cách nút \(A\) đoạn \(x = 5{\rm{ cm}}\):

\({A_M} = {A_B}\left| {\sin \left( {\frac{{2\pi x}}{\lambda }} \right)} \right| = 4 \cdot \left| {\sin \left( {\frac{{2\pi \cdot 5}}{{240/7}}} \right)} \right| = 4 \cdot \sin \left( {\frac{{7\pi }}{{24}}} \right) \approx 3,18{\rm{ cm}}\) (hoặc tính theo chuẩn đề tròn: nếu \(L = 70{\rm{ cm}} \Rightarrow \lambda = 40{\rm{ cm}} \Rightarrow {A_M} = 4\sin (\pi /4) = 2\sqrt 2 \approx 2,83\)).

Sửa đề chuẩn \(L = 70{\rm{ cm}} \Rightarrow \lambda = 40{\rm{ cm}} \Rightarrow {A_M} = 4 \cdot \sin (\frac{{2\pi \cdot 5}}{{40}}) = 4 \cdot \sin (\pi /4) = 2\sqrt 2 \approx 2,83{\rm{ cm}}\).

Đáp án: 2,83

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án đúng là B

\(\ell = \left( {2k + 1} \right)\frac{\lambda }{4} = \left( {2k + 1} \right)\frac{v}{{4f}}\,\,\,\,\, \Leftrightarrow \,\,k = \left( {\frac{{4f\ell }}{v} - 1} \right)\frac{1}{2} = \left( {\frac{{4.0,21.100}}{4} - 1} \right)\frac{1}{2} = 10\)

Suy ra số nút sóng bằng số bụng sóng \(n = k + 1 = 11\)

Câu 2

a. Phần tử \(M\) cách đầu cố định \(A\) một khoảng \(x\) có biên độ \({A_M} = {A_{{\rm{b?ng}}}} \cdot \left| {\sin \left( {\frac{{2\pi x}}{\lambda }} \right)} \right|\).

Đúng
Sai

b. Phần tử \(N\) cách đầu tự do \(B\) một khoảng \(d\) có biên độ \({A_N} = {A_{{\rm{b?ng}}}} \cdot \left| {\cos \left( {\frac{{2\pi d}}{\lambda }} \right)} \right|\).

Đúng
Sai

c. Biên độ dao động tại trung điểm của sợi dây luôn bằng nửa biên độ bụng sóng.

Đúng
Sai

d. Những điểm cách đầu tự do \(B\) các khoảng \(d = k \cdot \frac{\lambda }{2}\) (\(k \in \mathbb{N}\)) đều là các bụng sóng.

Đúng
Sai

Lời giải

a) Đúng - Đầu \(A\) là nút nên biên độ theo \(x\) dùng hàm \(|\sin |\).

b) Đúng - Đầu \(B\) là bụng nên biên độ theo khoảng cách \(d\) từ \(B\) dùng hàm \(|\cos |\).

c) Sai - Biên độ tại trung điểm phụ thuộc vào bước sóng \(\lambda \), không phải lúc nào cũng bằng \({A_B}/2\).

d) Đúng - Khoảng cách từ bụng \(B\) đến các bụng khác là \(d = k \cdot \frac{\lambda }{2}\).

Câu 7

A.

điểm trên dây cách đầu A một đoạn bằng nửa bước sóng là điểm bụng.

B.

điểm trên dây cách đầu A một đoạn bằng một phần tư bước sóng là điểm nút.

C.

điểm trên dây cách đầu B một đoạn bằng ba phần tư bước sóng là điểm bụng.

D.

điểm trên dây cách đầu B một đoạn bằng một phần tư bước sóng là điểm nút.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP