khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

21/08/2026 12 Lưu

Một hộp chứa một số viên bi màu vàng và \(12\) viên bi màu đỏ có cùng kích thước và khối lượng. An lấy ra ngẫu nhiên một viên bi, xem màu rồi trả lại hộp. Lặp lại hoạt động đó \(200\) lần, An thấy có \(120\) lần lấy được viên bi màu vàng. Xét tính đúng, sai của các khẳng định sau:

a) Trong \(200\) lần lấy bi thì có \(80\) lần lấy được viên bi màu đỏ.
Đúng
Sai
b) Xác suất thực nghiệm lấy được viên bi đỏ \(0,6\)
Đúng
Sai
c) Gọi \(x\) (viên bi) là số viên bi màu vàng có trong hộp \(\left( {x \in {\mathbb{N}^*}} \right)\). Xác suất lý thuyết lấy được viên bi màu vàng là \(\frac{x}{{x + 12}}\).
Đúng
Sai
d) Dự đoán trong hộp có khoảng \(18\) viên bi màu vàng.
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án: a) Đúng.                    b) Sai.                c) Đúng.        d) Đúng.

a) Đúng. Trong hộp chỉ có bi màu vàng và bi màu đỏ.

Số lần lấy được bi màu đỏ là: \(200 - 120 = 80\) (lần).

b) Sai. Trong \(200\) lần theo dõi, có \(80\) lần lấy được viên bi màu đỏ.

Do đó, xác suất thực nghiệm lấy được viên bi đỏ \(P = \frac{{80}}{{200}} = 0,4\).

c) Đúng. Tổng số viên bi trong hộp là: \(x + 12\) (viên bi).

Số kết quả thuận lợi cho biến cố “Lấy được bi màu vàng \(x\).

Xác suất lý thuyết lấy được viên bi màu vàng là \(P = \frac{x}{{x + 12}}\).

d) Đúng. Khi số lần thực nghiệm đủ lớn, xác suất thực nghiệm xấp xỉ bằng xác suất lý thuyết nên ta có: \(\frac{x}{{x + 12}} \approx 0,6\).

Giải phương trình:

\(\frac{x}{{x + 12}} \approx 0,6\)

\(x \approx 0,6 \cdot \left( {x + 12} \right)\)

\(x \approx 0,6x + 7,2\)

\(0,4x \approx 7,2\)

\(x \approx 18\) (thỏa mãn).

Vậy dự đoán trong hộp có khoảng \(18\) viên bi màu vàng.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

0,4

Do chọn ngẫu nhiên 2 học sinh trong số 6 học sinh để lập thành một cặp thi đấu nên nếu chọn một học sinh lần lượt ghép với 5 học sinh còn lại thì ta được 5 (cặp). Như vậy, với 6 học sinh, ta sẽ có \(6 \cdot 5 = 30\) (cặp). Tuy nhiên, số cặp đã được tính hai lần (chẳng hạn cặp của hai học sinh \(\left( {{N_1},\,\,{N_2}} \right)\)\(\left( {{N_2},\,\,{N_1}} \right)\) là như nhau) nên số cặp được tạo thành là: \(\frac{{30}}{2} = 15\) (cặp).

Gọi \(A\) là biến cố: Cặp học sinh được chọn là cùng giới tính.

Các cặp học sinh cùng giới tính gồm:

3 cặp nam – nam là: \[\left( {{N_1},\,\,{N_2}} \right);\,\,\left( {{N_1};\,\,{N_3}} \right);\,\,\left( {{N_2},\,\,{N_3}} \right)\].

3 cặp nữ – nữ là: \(\left( {{X_1},\,\,{X_2}} \right);\,\,\left( {{X_1},\,\,{X_3}} \right);\,\,\left( {{X_2},\,\,{X_3}} \right)\).

Tổng số kết quả thuận lợi cho biến cố \(A\) là: \(3 + 3 = 6\) (kết quả).

Vậy xác suất của biến cố \(A\) là: \(P\left( A \right) = \frac{6}{{15}} = 0,4\).

Đáp án: 0,4.

Lời giải

Chọn C.

Các kết quả thuận lợi cho biến cố \(B\): Số ghi trên quả cầu là số nguyên tố : \(2;\,\,3;\,\,5;\,\,7;\,\,11;\,\,13;\,\,17;\,\,19\).

Vậy số kết quả thuận lợi cho biến cố \(B\) là 8.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP