Dạng 2. Trắc nghiệm đúng sai
Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Một lớp học có 40 học sinh, trong đó có 16 học sinh nữ và còn lại là học sinh nam. Giáo viên chọn ngẫu nhiên 1 học sinh lên bảng kiểm tra bài cũ. Xét tính đúng, sai của các khẳng định sau:
Dạng 2. Trắc nghiệm đúng sai
Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu hỏi trong đề: Đề kiểm tra Toán 8 Chương 8 (có đáp án) !!
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án: a) Đúng. b) Sai. c) Sai. d) Sai.
a) Đúng. Do lớp có 40 học sinh nên có 40 kết quả có thể xảy ra đối với học sinh được chọn. Các kết quả xảy ra là đồng khả năng.
b) Sai. Lớp có 16 học sinh nữ nên có đúng 16 kết quả thuận lợi cho biến cố “Học sinh được chọn là học sinh nữ”.
c) Sai. Xác suất của biến cố “Học sinh được chọn là học sinh nữ” là \(P = \frac{{16}}{{40}} = 0,4\).
d) Sai. Số học sinh nam là: \(40 - 16 = 24\) (học sinh).
Do đó, có \(24\) kết quả thuận lợi cho biến cố “Học sinh được chọn là học sinh nam”.
Vậy xác suất của biến cố này là \(P = \frac{{24}}{{40}} = 0,6\).
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đáp án:
Số thẻ không phải màu vàng trong hộp là số thẻ đỏ và thẻ xanh: \(6 + 8 = 14\) (thẻ).
Khi bỏ thêm thẻ màu vàng, số thẻ màu đỏ và màu xanh vẫn giữ nguyên là \(14\) thẻ.
Vậy có \(14\) kết quả thuận lợi cho biến cố “Không rút được thẻ màu vàng”.
Gọi \(M\) là tổng số thẻ trong hộp sau khi bỏ thêm thẻ vàng.
Theo đề bài, xác suất để không rút được thẻ màu vàng là \(\frac{7}{{12}}\) nên ta có: \(\frac{{14}}{M} = \frac{7}{{12}}\).
Suy ra \(M = \frac{{14 \cdot 12}}{7} = 24\) (thẻ).
Số thẻ màu vàng đã bỏ thêm vào hộp là: \(24 - 20 = 4\) (thẻ).
Đáp án: 4.
Lời giải
Đáp án:
Số bóng đèn LED hoạt động tốt trong \(1000\) giờ là: \(250 - 10 = 240\) (bóng).
Trong \(250\) bóng đèn hoạt động có \(240\) bóng hoạt động tốt. Do đó, xác suất thực nghiệm của biến cố bóng đèn hoạt động tốt là:
\(P = \frac{{240}}{{250}} = \frac{{24}}{{25}} = 0,96\).
Gọi \(k\) là tổng số bóng đèn cần đưa vào kiểm định \(\left( {k \in {\mathbb{N}^*}} \right)\).
Vì xác suất bóng đạt chuẩn ước lượng bằng xác suất thực nghiệm nên ta có:
\(\frac{{8{\kern 1pt} 000}}{k} \approx 0,96\) suy ra \(k \approx \frac{{8{\kern 1pt} 000}}{{0,96}} \approx 8333,33\).
Vậy xưởng cần đưa vào kiểm định ít nhất khoảng 8334 bóng đèn để thu đủ số lượng bóng đèn đạt chuẩn theo đơn hàng.
Đáp án: 8334.
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.