khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

21/08/2026 97 Lưu

Dạng 2. Trắc nghiệm đúng sai

Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Một lớp học có 40 học sinh, trong đó có 16 học sinh nữ và còn lại là học sinh nam. Giáo viên chọn ngẫu nhiên 1 học sinh lên bảng kiểm tra bài cũ. Xét tính đúng, sai của các khẳng định sau:

a) Có 40 kết quả có thể xảy ra đối với học sinh được chọn.
Đúng
Sai
b) Có 24 kết quả thuận lợi cho biến cố “Học sinh được chọn là học sinh nữ”.
Đúng
Sai
c) Xác suất của biến cố “Học sinh được chọn là học sinh nữ” là \(0,6\).
Đúng
Sai
d) Xác suất của biến cố “Học sinh được chọn là học sinh nam” là \(0,4\).
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án: a) Đúng.                    b) Sai.                c) Sai.            d) Sai.

a) Đúng. Do lớp có 40 học sinh nên có 40 kết quả có thể xảy ra đối với học sinh được chọn. Các kết quả xảy ra là đồng khả năng.

b) Sai. Lớp có 16 học sinh nữ nên có đúng 16 kết quả thuận lợi cho biến cố “Học sinh được chọn là học sinh nữ”.

c) Sai. Xác suất của biến cố “Học sinh được chọn là học sinh nữ” là \(P = \frac{{16}}{{40}} = 0,4\).

d) Sai. Số học sinh nam là: \(40 - 16 = 24\) (học sinh).

Do đó, có \(24\) kết quả thuận lợi cho biến cố “Học sinh được chọn là học sinh nam”.

Vậy xác suất của biến cố này là \(P = \frac{{24}}{{40}} = 0,6\).

Đang tải chế độ Học...

Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay

ĐẶC QUYỀN VIP

Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn

Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.

  • Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
  • Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
  • Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
  • Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
  • Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
  • Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
  • Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
  • Đăng ký ngay

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. Xác suất: \(\frac{1}{{20}}\); ước tính \(2000\) con cá. 
B. Xác suất: \(\frac{1}{{20}}\); ước tính \(1600\) con cá.
C. Xác suất: \(\frac{1}{{10}}\); ước tính \(1000\) con cá.  
D. Xác suất: \(\frac{1}{{25}}\); ước tính \(2000\) con cá.

Lời giải

Chọn A.

             Xác suất thực nghiệm bắt được cá có đánh dấu \(P = \frac{4}{{80}} = \frac{1}{{20}}\).

Gọi \(k\) là tổng số cá trong hồ \(\left( {k \in {\mathbb{N}^*}} \right)\). Tỉ lệ cá được đánh dấu trong hồ ước lượng bằng xác suất thực nghiệm:

\(\frac{{100}}{k} \approx \frac{1}{{20}}\) suy ra \(k \approx 100 \cdot 20 = 2{\kern 1pt} 000\) (con cá).

Lời giải

Đáp án:

8334

Số bóng đèn LED hoạt động tốt trong \(1000\) giờ là: \(250 - 10 = 240\) (bóng).

Trong \(250\) bóng đèn hoạt động có \(240\) bóng hoạt động tốt. Do đó, xác suất thực nghiệm của biến cố bóng đèn hoạt động tốt là:

\(P = \frac{{240}}{{250}} = \frac{{24}}{{25}} = 0,96\).

Gọi \(k\) là tổng số bóng đèn cần đưa vào kiểm định \(\left( {k \in {\mathbb{N}^*}} \right)\).

Vì xác suất bóng đạt chuẩn ước lượng bằng xác suất thực nghiệm nên ta có:

\(\frac{{8{\kern 1pt} 000}}{k} \approx 0,96\) suy ra \(k \approx \frac{{8{\kern 1pt} 000}}{{0,96}} \approx 8333,33\).

Vậy xưởng cần đưa vào kiểm định ít nhất khoảng 8334 bóng đèn để thu đủ số lượng bóng đèn đạt chuẩn theo đơn hàng.

Đáp án: 8334.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP