khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

21/08/2026 91 Lưu

Dạng 3. Trắc nghiệm trả lời ngắn

Trong mỗi câu hỏi, thí sinh viết câu trả lời/ đáp án vào bài làm mà không cần trình bày lời giải chi tiết.

 Một hộp đựng \(20\) thẻ cùng loại, chỉ khác màu, trong đó có \(6\) thẻ màu đỏ, \(8\) thẻ màu xanh, còn lại là thẻ màu vàng. Người ta bỏ thêm vào hộp một số thẻ màu vàng. Rút ngẫu nhiên một thẻ từ trong hộp. Biết xác suất để không rút được thẻ màu vàng là \(\frac{7}{{12}}\). Tính số thẻ màu vàng đã được bỏ thêm vào hộp.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

4

Số thẻ không phải màu vàng trong hộp là số thẻ đỏ và thẻ xanh: \(6 + 8 = 14\) (thẻ).

Khi bỏ thêm thẻ màu vàng, số thẻ màu đỏ và màu xanh vẫn giữ nguyên là \(14\) thẻ.

Vậy có \(14\) kết quả thuận lợi cho biến cố “Không rút được thẻ màu vàng”.

Gọi \(M\) là tổng số thẻ trong hộp sau khi bỏ thêm thẻ vàng.

Theo đề bài, xác suất để không rút được thẻ màu vàng là \(\frac{7}{{12}}\) nên ta có: \(\frac{{14}}{M} = \frac{7}{{12}}\).

 Suy ra \(M = \frac{{14 \cdot 12}}{7} = 24\) (thẻ).

Số thẻ màu vàng đã bỏ thêm vào hộp là: \(24 - 20 = 4\) (thẻ).

Đáp án: 4.

Đang tải chế độ Học...

Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay

ĐẶC QUYỀN VIP

Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn

Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.

  • Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
  • Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
  • Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
  • Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
  • Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
  • Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
  • Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
  • Đăng ký ngay

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. Xác suất: \(\frac{1}{{20}}\); ước tính \(2000\) con cá. 
B. Xác suất: \(\frac{1}{{20}}\); ước tính \(1600\) con cá.
C. Xác suất: \(\frac{1}{{10}}\); ước tính \(1000\) con cá.  
D. Xác suất: \(\frac{1}{{25}}\); ước tính \(2000\) con cá.

Lời giải

Chọn A.

             Xác suất thực nghiệm bắt được cá có đánh dấu \(P = \frac{4}{{80}} = \frac{1}{{20}}\).

Gọi \(k\) là tổng số cá trong hồ \(\left( {k \in {\mathbb{N}^*}} \right)\). Tỉ lệ cá được đánh dấu trong hồ ước lượng bằng xác suất thực nghiệm:

\(\frac{{100}}{k} \approx \frac{1}{{20}}\) suy ra \(k \approx 100 \cdot 20 = 2{\kern 1pt} 000\) (con cá).

Câu 2

a) Có 40 kết quả có thể xảy ra đối với học sinh được chọn.
Đúng
Sai
b) Có 24 kết quả thuận lợi cho biến cố “Học sinh được chọn là học sinh nữ”.
Đúng
Sai
c) Xác suất của biến cố “Học sinh được chọn là học sinh nữ” là \(0,6\).
Đúng
Sai
d) Xác suất của biến cố “Học sinh được chọn là học sinh nam” là \(0,4\).
Đúng
Sai

Lời giải

Đáp án: a) Đúng.                    b) Sai.                c) Sai.            d) Sai.

a) Đúng. Do lớp có 40 học sinh nên có 40 kết quả có thể xảy ra đối với học sinh được chọn. Các kết quả xảy ra là đồng khả năng.

b) Sai. Lớp có 16 học sinh nữ nên có đúng 16 kết quả thuận lợi cho biến cố “Học sinh được chọn là học sinh nữ”.

c) Sai. Xác suất của biến cố “Học sinh được chọn là học sinh nữ” là \(P = \frac{{16}}{{40}} = 0,4\).

d) Sai. Số học sinh nam là: \(40 - 16 = 24\) (học sinh).

Do đó, có \(24\) kết quả thuận lợi cho biến cố “Học sinh được chọn là học sinh nam”.

Vậy xác suất của biến cố này là \(P = \frac{{24}}{{40}} = 0,6\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP