Dạng 3. Trắc nghiệm trả lời ngắn
Trong mỗi câu hỏi, thí sinh viết câu trả lời/ đáp án vào bài làm mà không cần trình bày lời giải chi tiết.
Một hộp đựng \(20\) thẻ cùng loại, chỉ khác màu, trong đó có \(6\) thẻ màu đỏ, \(8\) thẻ màu xanh, còn lại là thẻ màu vàng. Người ta bỏ thêm vào hộp một số thẻ màu vàng. Rút ngẫu nhiên một thẻ từ trong hộp. Biết xác suất để không rút được thẻ màu vàng là \(\frac{7}{{12}}\). Tính số thẻ màu vàng đã được bỏ thêm vào hộp.
Dạng 3. Trắc nghiệm trả lời ngắn
Trong mỗi câu hỏi, thí sinh viết câu trả lời/ đáp án vào bài làm mà không cần trình bày lời giải chi tiết.
Một hộp đựng \(20\) thẻ cùng loại, chỉ khác màu, trong đó có \(6\) thẻ màu đỏ, \(8\) thẻ màu xanh, còn lại là thẻ màu vàng. Người ta bỏ thêm vào hộp một số thẻ màu vàng. Rút ngẫu nhiên một thẻ từ trong hộp. Biết xác suất để không rút được thẻ màu vàng là \(\frac{7}{{12}}\). Tính số thẻ màu vàng đã được bỏ thêm vào hộp.
Câu hỏi trong đề: Đề kiểm tra Toán 8 Chương 8 (có đáp án) !!
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án:
Số thẻ không phải màu vàng trong hộp là số thẻ đỏ và thẻ xanh: \(6 + 8 = 14\) (thẻ).
Khi bỏ thêm thẻ màu vàng, số thẻ màu đỏ và màu xanh vẫn giữ nguyên là \(14\) thẻ.
Vậy có \(14\) kết quả thuận lợi cho biến cố “Không rút được thẻ màu vàng”.
Gọi \(M\) là tổng số thẻ trong hộp sau khi bỏ thêm thẻ vàng.
Theo đề bài, xác suất để không rút được thẻ màu vàng là \(\frac{7}{{12}}\) nên ta có: \(\frac{{14}}{M} = \frac{7}{{12}}\).
Suy ra \(M = \frac{{14 \cdot 12}}{7} = 24\) (thẻ).
Số thẻ màu vàng đã bỏ thêm vào hộp là: \(24 - 20 = 4\) (thẻ).
Đáp án: 4.
Hot: Giáo án năng lực số, PPT AI khởi động lớp 1-12 (Update 2026) (chỉ từ 150k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
Chọn A.
Xác suất thực nghiệm bắt được cá có đánh dấu \(P = \frac{4}{{80}} = \frac{1}{{20}}\).
Gọi \(k\) là tổng số cá trong hồ \(\left( {k \in {\mathbb{N}^*}} \right)\). Tỉ lệ cá được đánh dấu trong hồ ước lượng bằng xác suất thực nghiệm:
\(\frac{{100}}{k} \approx \frac{1}{{20}}\) suy ra \(k \approx 100 \cdot 20 = 2{\kern 1pt} 000\) (con cá).
Câu 2
Lời giải
Đáp án: a) Đúng. b) Sai. c) Sai. d) Sai.
a) Đúng. Do lớp có 40 học sinh nên có 40 kết quả có thể xảy ra đối với học sinh được chọn. Các kết quả xảy ra là đồng khả năng.
b) Sai. Lớp có 16 học sinh nữ nên có đúng 16 kết quả thuận lợi cho biến cố “Học sinh được chọn là học sinh nữ”.
c) Sai. Xác suất của biến cố “Học sinh được chọn là học sinh nữ” là \(P = \frac{{16}}{{40}} = 0,4\).
d) Sai. Số học sinh nam là: \(40 - 16 = 24\) (học sinh).
Do đó, có \(24\) kết quả thuận lợi cho biến cố “Học sinh được chọn là học sinh nam”.
Vậy xác suất của biến cố này là \(P = \frac{{24}}{{40}} = 0,6\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.