khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

06/09/2026 23 Lưu

Three phrases/sentences have been removed from the text below. For each question, mark the letter A, B, or C on your answer sheet to indicate the correct option that best fits each of the numbered blanks.

MY DREAM SCHOOL

My dream school is a happy place where (7) ________. The teachers help us every day. The classrooms are big, bright, and have new chairs and tables. Every student has a computer to use. There are also places outside where we can play games, draw, or sing songs. We can also have small gardens where we can grow flowers and vegetables. My favorite place is the library because (8) ________ where we can read. There is also a music room where students can play instruments and sing. (9) ________. I want to learn new things, enjoy every day, and become a kind and confident person with many good friends.

A. students can learn and have fun

B. it has a quiet room with many books

C. I hope I can go to a school like this one day.

My dream school is a happy place where (7) ________.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

A
Đáp án đúng là A.

Phía trước khoảng trống là trạng từ quan hệ “where” (nơi mà) dùng để thay thế và bổ nghĩa cho cụm danh từ chỉ nơi chốn “a happy place” (một nơi hạnh phúc). Theo sau “where” phải là một mệnh đề hoàn chỉnh (S + V) để mô tả những gì diễn ra tại nơi đó.

Đáp án A cung cấp một mệnh đề phù hợp cả về ngữ pháp lẫn ngữ nghĩa.

A. học sinh có thể học tập và vui chơi (Cung cấp mệnh đề hoàn chỉnh với chủ ngữ “students” và cụm động từ “can learn and have fun”, thể hiện đúng tiêu chí của một ngôi trường mơ ước).

→ My dream school is a happy place where students can learn and have fun.

Dịch nghĩa: Ngôi trường mơ ước của tôi là một nơi hạnh phúc, nơi học sinh có thể học tập và vui chơi.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

My favorite place is the library because (8) ________ where we can read.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

B
Đáp án đúng là B

Phía trước khoảng trống là liên từ chỉ nguyên nhân “because” (bởi vì) giải thích lý do tại sao thư viện lại là nơi yêu thích nhất. Phía sau khoảng trống là trạng từ quan hệ “where” nối tiếp với mệnh đề “we can read” (nơi chúng tôi có thể đọc). Vị trí (8) cần một mệnh đề (S + V) tạo sự kết nối hợp lý giữa hai thành phần này.

Đáp án B phù hợp về nghĩa.

B. nó có một căn phòng yên tĩnh với nhiều sách (Cung cấp mệnh đề “it has a quiet room with many books” giải thích lý do yêu thích thư viện, đồng thời cụm danh từ “a quiet room” đóng vai trò làm tiền đề nơi chốn cho mệnh đề quan hệ “where we can read” bám vào ở phía sau).

→ My favorite place is the library because it has a quiet room with many books where we can read.

Dịch nghĩa: Nơi yêu thích nhất của tôi là thư viện vì nó có một căn phòng yên tĩnh với nhiều sách nơi chúng tôi có thể đọc.

Câu 3:

There is also a music room where students can play instruments and sing. (9) ________.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

C
Đáp án đúng là C

Khoảng trống (9) là một câu đứng độc lập ở phần cuối đoạn văn, ngay trước câu chốt bộc lộ mong muốn phát triển bản thân của tác giả: “I want to learn new things, enjoy every day...” (Tôi muốn học những điều mới mẻ, tận hưởng mỗi ngày...). Do đó, vị trí này cần một câu mang tính kết luận cho toàn bộ phần miêu tả phía trên và mở đường cho khát vọng ở câu cuối cùng.

Đáp án C phù hợp về nghĩa.

C. Tôi hy vọng một ngày nào đó tôi có thể học ở một ngôi trường như thế này. (Câu này đóng vai trò chuyển ý từ việc miêu tả “ngôi trường mơ ước” sang việc khẳng định những mong muốn tích cực của người viết).

I hope I can go to a school like this one day. I want to learn new things, enjoy every day, and become a kind and confident person with many good friends.

Dịch nghĩa: Tôi hy vọng một ngày nào đó tôi có thể học ở một ngôi trường như thế này. Tôi muốn học những điều mới mẻ, tận hưởng mỗi ngày, và trở thành một người tử tế, tự tin với nhiều người bạn tốt.

Dịch bài đọc:

NGÔI TRƯỜNG MƠ ƯỚC CỦA TÔI

Ngôi trường mơ ước của tôi là một nơi hạnh phúc, nơi học sinh có thể học tập và vui chơi. Các thầy cô giáo giúp đỡ chúng tôi mỗi ngày. Các phòng học đều rộng rãi, sáng sủa và có bàn ghế mới. Mỗi học sinh đều có một chiếc máy tính để sử dụng. Cũng có những không gian bên ngoài nơi chúng tôi có thể chơi trò chơi, vẽ tranh, hoặc ca hát. Chúng tôi cũng có thể có những khu vườn nhỏ nơi chúng tôi có thể trồng hoa và rau.

Nơi yêu thích nhất của tôi là thư viện vì nó có một căn phòng yên tĩnh với nhiều sách nơi chúng tôi có thể đọc. Cũng có một phòng âm nhạc nơi học sinh có thể chơi nhạc cụ và ca hát. Tôi hy vọng một ngày nào đó tôi có thể học ở một ngôi trường như thế này. Tôi muốn học những điều mới mẻ, tận hưởng mỗi ngày, và trở thành một người tử tế, tự tin với nhiều người bạn tốt.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. She has brown hair and blue eyes.                     
B. She has brown hair and green eyes.     
C. She's kind and friendly.                                  
D. She's creative and friendly.

Lời giải

Đáp án đúng là C.

What is Sarah like? (Sarah là người như thế nào?)

A. She has brown hair and blue eyes. (Cô ấy có mái tóc nâu và đôi mắt màu xanh dương.)

B. She has brown hair and green eyes. (Cô ấy có mái tóc nâu và đôi mắt màu xanh lá cây.)

C. She's kind and friendly. (Cô ấy tốt bụng và thân thiện.)

D. She's creative and friendly. (Cô ấy sáng tạo và thân thiện.)

Thông tin: I have a friend named Sarah. She is kind and friendly.

(Lưu ý: Câu hỏi “What is someone like?” dùng để hỏi về tính cách, khác với “What does someone look like?” dùng để hỏi về ngoại hình).

Dịch nghĩa: Tôi có một người bạn tên là Sarah. Cậu ấy rất tốt bụng và thân thiện.

Câu 2

A. confident 
B. polite 
C. kind
D. quiet

Lời giải

Đáp án đúng là A.

The word “shy” in paragraph 1 is OPPOSITE in meaning to:

(Từ “shy” trong đoạn 1 TRÁI NGHĨA với từ:)

shy: nhút nhát, rụt rè.

A. confident: tự tin

B. polite: lịch sự

C. kind: tốt bụng

D. quiet: yên tĩnh, ít nói

Thông tin: Mai is different - she’s shy and artistic. (Mai thì khác - cô ấy nhút nhát và có tính nghệ sĩ.)

→ shy >< confident

Câu 3

A. Mathematics 
B. Literature 
C. Science 
D. English

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. living room          
B. balcony     
C. kitchen      
D. bathroom

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. after                                  

B. for                            
C. in                        
D. at

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. There are a big playground and three classrooms in my school.
B. There is a big playground and three classrooms in my school.
C. There has a big playground and three classrooms in my school.
D. There have a big playground and three classrooms in my school.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP