khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

06/09/2026 22 Lưu

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct option that best fits each of the numbered blanks from 28 to 31.

My house is small but cozy and bright. The (28) ________ is my favorite area because I often spend time there with my family. Every afternoon, we chat, read books, or listen to songs together.

There is a tiny corner with a desk by the window. It’s a peaceful spot that helps me focus and improve my (29) ________. My (30) ________ bedroom is on the ground floor, while my room is upstairs. I share it with my brother, and we always keep it clean and organized.

At weekends, my family sometimes play (31) ________ together in the living room. We laugh a lot and enjoy competing in different games.

The (28) ________ is my favorite area because I often spend time there with my family.

A. living room          
B. balcony     
C. kitchen      
D. bathroom

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là A.

A. living room (n): phòng khách

B. balcony (n): ban công

C. kitchen (n): nhà bếp

D. bathroom (n): phòng tắm

Các hoạt động được nhắc đến ở câu sau như “chat” (trò chuyện), “read books” (đọc sách), “listen to songs” (nghe nhạc) cùng với gia đình thường diễn ra ở phòng khách. Hơn nữa, ở đoạn cuối bài cũng nhắc lại việc gia đình chơi trò chơi cùng nhau “in the living room” (ở phòng khách).

→ The living room is my favorite area because I often spend time there with my family.

Dịch nghĩa: Phòng khách là khu vực yêu thích của mình vì mình thường dành thời gian ở đó cùng gia đình.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

It’s a peaceful spot that helps me focus and improve my (29) ________.

A. imagine                                      

B. imaginative   
C. imaginatively    
D. imagination

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là D

A. imagine (v): tưởng tượng

B. imaginative (adj): giàu trí tưởng tượng

C. imaginatively (adv): một cách đầy trí tưởng tượng

D. imagination (n): trí tưởng tượng

Phía trước chỗ trống có tính từ sở hữu “my” (của tôi) nên ta cần một danh từ để tạo thành cụm danh từ làm tân ngữ cho động từ “improve” (cải thiện). Do đó, danh từ “imagination” là đáp án chính xác.

→ It’s a peaceful spot that helps me focus and improve my imagination.

Dịch nghĩa: Đó là một góc yên tĩnh giúp mình tập trung và cải thiện trí tưởng tượng.

Câu 3:

My (30) ________ bedroom is on the ground floor, while my room is upstairs.

A. parents                                       

B. parent’s         
C. parents’              
D. parents’s

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là C

A. parents: bố mẹ (danh từ số nhiều, không có sở hữu cách)

B. parent’s: của (một) người bố/mẹ (sở hữu cách của danh từ số ít)

C. parents’: của bố mẹ (sở hữu cách của danh từ số nhiều có tận cùng là “s”)

D. parents’s: (sai cấu trúc sở hữu cách)

Chỗ trống cần dạng sở hữu cách để chỉ sự sở hữu đối với danh từ “bedroom” (phòng ngủ của bố mẹ). Danh từ “parents” (bố mẹ) là danh từ đếm được số nhiều đã có sẵn đuôi “s”, nên để tạo sở hữu cách, ta chỉ cần thêm dấu phẩy đơn (') ở ngay sau chữ “s”.

→ My parents' bedroom is on the ground floor, while my room is upstairs.

Dịch nghĩa: Phòng ngủ của bố mẹ mình ở tầng trệt, trong khi phòng của mình ở trên lầu.

Câu 4:

At weekends, my family sometimes play (31) ________ together in the living room.

A. music                                         

B. housework    
C. board games      
D. cleaning

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là C

A. music (n): âm nhạc (cụm từ: play music - chơi/phát nhạc)

B. housework (n): việc nhà (cụm từ: do housework - làm việc nhà, không dùng play)

C. board games (n): trò chơi cờ bàn (cụm từ: play board games - chơi cờ bàn)

D. cleaning (n): việc dọn dẹp (cụm từ: do the cleaning - dọn dẹp, không dùng play)

Dựa vào động từ “play” (chơi) và câu tiếp theo có cụm “enjoy competing in different games” (thích cạnh tranh trong các trò chơi khác nhau), đáp án phù hợp nhất về mặt ngữ nghĩa và sự kết hợp từ là “board games”.

→ At weekends, my family sometimes play board games together in the living room.

Dịch nghĩa: Vào các dịp cuối tuần, gia đình mình thỉnh thoảng chơi cờ bàn cùng nhau trong phòng khách.

Dịch bài đọc:

Nhà của mình nhỏ nhưng ấm cúng và sáng sủa. Phòng khách là khu vực yêu thích của mình vì mình thường dành thời gian ở đó cùng gia đình. Mỗi buổi chiều, chúng mình trò chuyện, đọc sách hoặc nghe nhạc cùng nhau.

Có một góc nhỏ xíu với chiếc bàn học cạnh cửa sổ. Đó là một góc yên tĩnh giúp mình tập trung và cải thiện trí tưởng tượng. Phòng ngủ của bố mẹ mình ở tầng trệt, trong khi phòng của mình ở trên lầu. Mình ở chung phòng với anh trai, và chúng mình luôn giữ cho căn phòng sạch sẽ và ngăn nắp.

Vào các dịp cuối tuần, gia đình mình thỉnh thoảng chơi cờ bàn cùng nhau trong phòng khách. Chúng mình cười rất nhiều và thích thú cạnh tranh với nhau trong các trò chơi khác nhau.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. confident 
B. polite 
C. kind
D. quiet

Lời giải

Đáp án đúng là A.

The word “shy” in paragraph 1 is OPPOSITE in meaning to:

(Từ “shy” trong đoạn 1 TRÁI NGHĨA với từ:)

shy: nhút nhát, rụt rè.

A. confident: tự tin

B. polite: lịch sự

C. kind: tốt bụng

D. quiet: yên tĩnh, ít nói

Thông tin: Mai is different - she’s shy and artistic. (Mai thì khác - cô ấy nhút nhát và có tính nghệ sĩ.)

→ shy >< confident

Câu 2

A. She has brown hair and blue eyes.                     
B. She has brown hair and green eyes.     
C. She's kind and friendly.                                  
D. She's creative and friendly.

Lời giải

Đáp án đúng là C.

What is Sarah like? (Sarah là người như thế nào?)

A. She has brown hair and blue eyes. (Cô ấy có mái tóc nâu và đôi mắt màu xanh dương.)

B. She has brown hair and green eyes. (Cô ấy có mái tóc nâu và đôi mắt màu xanh lá cây.)

C. She's kind and friendly. (Cô ấy tốt bụng và thân thiện.)

D. She's creative and friendly. (Cô ấy sáng tạo và thân thiện.)

Thông tin: I have a friend named Sarah. She is kind and friendly.

(Lưu ý: Câu hỏi “What is someone like?” dùng để hỏi về tính cách, khác với “What does someone look like?” dùng để hỏi về ngoại hình).

Dịch nghĩa: Tôi có một người bạn tên là Sarah. Cậu ấy rất tốt bụng và thân thiện.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. Mathematics 
B. Literature 
C. Science 
D. English

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. after                                  

B. for                            
C. in                        
D. at

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. There are a big playground and three classrooms in my school.
B. There is a big playground and three classrooms in my school.
C. There has a big playground and three classrooms in my school.
D. There have a big playground and three classrooms in my school.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP