Câu hỏi trong đề: Bộ 8 đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 6 năm 2025-2026 (có đáp án) !!
Quảng cáo
Trả lời:
Outline (Dàn ý):
- Who your best friends are: Introduce your best friends' names. (e.g., My best friends are...)
- What they look like: Briefly describe their appearance. (e.g., tall/short, hair style, glasses)
- What their personalities are: Mention their shared or individual traits. (e.g., kind, humorous, active)
- What you often do together: Share a common activity you all enjoy. (e.g., go cycling, play games, study)
- Why you like them: State the main reason you appreciate their friendship. (e.g., share sadness and happiness, support me)
Dịch nghĩa:
- Những người bạn thân nhất của bạn là ai: Giới thiệu tên các bạn thân của bạn. (VD: Những người bạn thân nhất của tôi là...)
- Ngoại hình của họ trông như thế nào: Miêu tả ngắn gọn vẻ bề ngoài. (VD: cao/thấp, kiểu tóc, đeo kính)
- Tính cách của họ ra sao: Đề cập đến nét tính cách chung hoặc riêng. (VD: tốt bụng, hài hước, năng động)
- Các bạn thường làm gì cùng nhau: Chia sẻ một hoạt động chung mà cả nhóm cùng thích. (VD: đi đạp xe, chơi trò chơi, học bài)
- Tại sao bạn thích họ: Nêu lý do chính khiến bạn trân trọng tình bạn này. (VD: chia sẻ buồn vui, ủng hộ tôi)
Sample paragraph:
My best friends are Lan and Minh. Lan is tall with long hair, while Minh is short and wears glasses. They are both incredibly kind and humorous. At weekends, we usually go cycling in the park or play board games at a cafe. I love them so much because they always share my sadness and happiness in life.
Dịch nghĩa:
Những người bạn thân nhất của tôi là Lan và Minh. Lan cao với mái tóc dài, trong khi Minh hơi thấp và đeo kính. Cả hai đều vô cùng tốt bụng và hài hước. Vào cuối tuần, chúng tôi thường đi đạp xe trong công viên hoặc chơi cờ bàn ở quán cà phê. Tôi rất yêu quý họ vì họ luôn chia sẻ những niềm vui, nỗi buồn trong cuộc sống cùng tôi.
Hot: Giáo án năng lực số, PPT AI khởi động lớp 1-12 (Update 2026) (chỉ từ 150k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đáp án:
Wednesday
Day you came: _____________ (Ngày bạn đến: _____________)
Thông tin:
A: So what day did you go to the funfair Clare?
B: Oh ..er.. last Wednesday.
Dịch nghĩa:
A: Vậy cháu đã đi đến khu vui chơi vào ngày nào thế Clare?
B: Ồ ..ờ.. thứ Tư tuần trước ạ.
Điền Wednesday.
Lời giải
A. I: Tôi (đại từ nhân xưng làm chủ ngữ)
B. me: Tôi (đại từ nhân xưng làm tân ngữ)
C. my: Của tôi (tính từ sở hữu)
D. yours: Của bạn (đại từ sở hữu)
Phía sau chỗ trống là cụm danh từ “best friend” (bạn thân nhất), do đó ta cần một tính từ sở hữu đứng trước để bổ nghĩa và chỉ sự sở hữu.
→ This is my best friend, Tony.
Dịch nghĩa: Đây là người bạn thân nhất của mình, Tony.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.