Cho tứ diện OABC có OA vuông góc với OB và OC. Xét tính đúng/sai của các mệnh đề sau:
a. Đường thẳng OA vuông góc với mặt phẳng (OBC).
b. Mặt phẳng (OAB) vuông góc với mặt phẳng (OBC).
c. Mặt phẳng (OAC) vuông góc với mặt phẳng (OBC).
d. Mặt phẳng (OAB) vuông góc với mặt phẳng (OAC).
Câu hỏi trong đề: Các dạng bài tập Hai mặt phẳng vuông góc lớp 11 (có lời giải) !!
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án: a) Đúng. b) Đúng. c) Đúng. d) Sai.

a) Đúng. Theo giả thiết: OA ⊥ OB, OA ⊥ OC
Mà hai đường thẳng OB và OC cắt nhau tại O và cùng nằm trong mặt phẳng (OBC)
⇒ OA ⊥ (OBC).
b) Đúng. Từ câu a), ta có: OA ⊥ (OBC)
Mà OA ⊂ (OAB)
Mặt phẳng (OAB) chứa đường thẳng OA vuông góc với mặt phẳng (OBC)
⇒ (OAB) ⊥ (OBC).
c) Đúng. Từ câu a), ta có: OA⊥ (OBC)
Mà OA ⊂ (OAC)
Mặt phẳng (OAC) chứa đường thẳng OA vuông góc với mặt phẳng (OBC)
⇒ (OAC) ⊥ (OBC).
d) Sai. Ta có: (OAB) ∩ (OAC) = OA
Theo giả thiết: OA ⊥ OB, OA ⊥ OC
Mà OB không vuông góc với mặt phẳng (OAC), OC không vuông góc với mặt phẳng (OAB)
⇒ Mặt phẳng(OAB) không vuông góc với mặt phẳng (OAC).
Hot: Giáo án năng lực số, PPT AI khởi động lớp 1-12 (Update 2026) (chỉ từ 150k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đáp án:
Đáp án: 3

Theo giả thiết, ta có: (SAB) ⊥ (ABCD), (SAB) ∩ (ABCD) = AB, BC ⊥ AB (ABCD là hình vuông)
⇒ BC ⊥ (SAB). Mà BC ⊂ (SBC) ⇒ (SBC) ⊥ (SAB)
Tương tự, ta có:
(SAB) ⊥ (ABCD), (SAB) ∩ (ABCD) = AB, AD ⊥ AB (do ABCD là hình vuông)
⇒ AD ⊥ (SAB). Mà AD ⊂ (SAD) ⇒ (SAD) ⊥ (SAB)
Xét mặt phẳng (SCD):
Ta có: CD ∥ AB ⇒ Giao tuyến của (SAB) và (SCD) là đường thẳng d đi qua S và song song với AB, CD
Trong mặt phẳng (SCD), kẻ SI ⊥ CD (I ∈ CD). Vì d ∥ CD ⇒ SI ⊥ d
Trong mặt phẳng (SAB), kẻ SJ ⊥ AB (J ∈ AB). Vì d ∥ AB ⇒ SJ ⊥ d
Hai đường thẳng SI và SJ cùng vuông góc với giao tuyến d tại S nên góc giữa hai mặt phẳng (SCD) và (SAB) là \(\widehat {ISJ}\) ≠ 90°
⇒ Mặt phẳng (SCD) không vuông góc với mặt phẳng (SAB).
Vậy có đúng 3 mặt phẳng vuông góc với mặt phẳng (SAB) là (ABCD), (SBC), (SAD).
Câu 2
(BIH) ⊥ (SBC);
(SAC) ⊥ (SAB);
(SBC) ⊥ (ABC);
(SAC) ⊥ (SBC).
Lời giải
Đáp án đúng là: A

Vì ∆ABC cân tại B, BI là đường trung tuyến nên BI đồng thời là đường cao.
Suy ra BI ⊥ AC.
Mà SA ⊥ (ABC) ⇒ SA ⊥ BI mà BI ⊥ AC nên BI ⊥ (SAC) ⇒ BI ⊥ SC (1).
Lại có IH ⊥ SC (2).
Từ (1) và (2, suy ra SC ⊥ (BIH) mà SC ⊂ (SBC). Do đó (BIH) ⊥ (SBC).
Câu 3
A. (SBD) ⊥ (SAC).
B. (SAB) ⊥ (SAD).
C. (SAB) ⊥ (ABCD).
D. (SAD) ⊥ (SCD).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
A. (SBC) ⊥ (IHB).
B. (SAC) ⊥ (SAB).
C. (SAC) ⊥ (SBC).
D. (SBC) ⊥ (SAB).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
a. Đường thẳng SA vuông góc với mặt phẳng (ABC).
b. Mặt phẳng (SBC) vuông góc với mặt phẳng (SAB).
c. Kẻ AH ⊥ SB tại H. Khi đó mặt phẳng (AHC) vuông góc với mặt phẳng (SBC).
d. Mặt phẳng (SAC) vuông góc với mặt phẳng (SBC).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.