Bài tập Nhận biết và chứng minh hai mặt phẳng vuông góc lớp 11 (có lời giải)
25 người thi tuần này 4.6 1.5 K lượt thi 25 câu hỏi
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi cuối kì 1 Toán 11 năm 2025-2026 THPT Phùng Khắc Khoan (Thạch Thất-Hà Nội) có đáp án - mã đề 2345
Đề thi cuối kì 1 Toán 11 năm 2025-2026 THPT Phùng Khắc Khoan (Thạch Thất-Hà Nội) có đáp án - mã đề 0123
Đề thi cuối kì 1 Toán 11 năm 2025-2026 THPT Vạn Xuân (Hoài Đức-Hà Nội) có đáp án - Đề chẵn
Đề thi cuối kì 1 Toán 11 năm 2025-2026 THPT Vạn Xuân (Hoài Đức-Hà Nội) có đáp án - Đề lẻ
Đề thi cuối kì 1 Toán 11 năm 2025-2026 THCS & THPT Lương Thế Vinh (Hà Nội) có đáp án
Đề thi cuối kì 1 Toán 11 năm 2025-2026 THPT Nguyễn Gia Thiều (Hà Nội) có đáp án
Đề thi cuối kì 1 Toán 11 năm 2025-2026 THPT Hoài Đức A (Hà Nội) có đáp án
Đề thi cuối kì 1 Toán 11 năm 2025-2026 THPT Phan Huy Chú (Đống Đa-Hà Nội) có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/25
Góc giữa hai mặt phẳng (ABC) và (ABD) là \(\widehat {CBD}\);
Góc giữa hai mặt phẳng (ACD) và (BCD) là \(\widehat {AIB}\);
(BCD) ⊥ (AIB);
(ACD) ⊥ (AIB).
Lời giải
Đáp án đúng là: A

Tam giác BCD cân tại B có I là trung điểm đáy CD ⇒ CD ⊥ BI (1).
Tam giác ACD cân tại A có I là trung điểm đáy CD ⇒ CD ⊥ AI (2).
Do đó góc giữa hai mặt phẳng (ACD) và (BCD) là \(\widehat {AIB}\). Suy ra đáp án B đúng.
(1) và (2) ⇒ CD ⊥ (ABI).
Mà CD ⊂ (BCD) ⇒ (BCD) ⊥ (ABI). Suy ra đáp án C đúng.
CD ⊂ (ACD) ⇒ (ACD) ⊥ (ABI). Suy ra đáp án D đúng.
Câu 2/25
(SAB) ⊥ (ABC);
(SAB) ⊥ (SAC);
Vẽ AH ⊥ BC, H ∈ BC ⇒ \(\widehat {AHS}\) là góc giữa hai mặt phẳng (SBC) và (ABC);
Góc giữa hai mặt phẳng (SBC) và (SAC) là góc \(\widehat {SCB}\).
Lời giải
Đáp án đúng là: D

Vì SA ⊥ (ABC) mà SA ⊂ (SAB) ⇒ (SAB) ⊥ (ABC). Do đó đáp án A đúng.
Vì SA ⊥ (ABC) nên SA ⊥ AB mà AB ⊥ AC suy ra AB ⊥ (SAC).
Lại có AB ⊂ (SAB) nên (SAB) ⊥ (SAC). Do đó đáp án B đúng.
Có AH ⊥ BC và BC ⊥ SA (do SA ⊥ (ABC)) do đó BC ⊥ (SAH) ⇒ BC ⊥ SH.
Do đó góc giữa hai mặt phẳng (SBC) và (ABC) bằng \(\widehat {SHA}\). Do đó đáp án C đúng.
Vậy đáp án D sai.
Câu 3/25
(ADC) ⊥ (ABE);
(ADC) ⊥ (DFK);
(ADC) ⊥ (ABC);
(BDC) ⊥ (ABE).
Lời giải
Đáp án đúng là: C

Vì AB ⊥ (BCD) nên AB ⊥ CD mà BE ⊥ CD suy ra CD ⊥ (ABE).
Lại có CD ⊂ (ADC) nên (ADC) ⊥ (ABE). Do đó đáp án A đúng.
Vì AB ⊥ (BCD) nên AB ⊥ DF mà DF ⊥ BC suy ra DF ⊥ (ABC) ⇒ DF ⊥ AC.
Lại có DK ⊥ AC nên AC ⊥ (DFK).
Mặt khác AC ⊂ (ADC) suy ra (ADC) ⊥ (DFK). Do đó đáp án B đúng.
Vì CD ⊥ (ABE) mà CD ⊂ (BCD) suy ra (BDC) ⊥ (ABE). Do đó đáp án D đúng.
Vậy đáp án C sai.
Câu 4/25
A. (SBC);
B. (SAD);
C. (SCD);
D. (SAC).
Lời giải
Đáp án đúng là: D

Vì ABCD là hình thoi nên AC ⊥ BD.
Do SB ⊥ (ABCD) ⇒ SB ⊥ AC mà AC ⊥ BD nên AC ⊥ (SBD).
Lại có AC ⊂ (SAC) ⇒ (SAC) ⊥ (SBD).
Câu 5/25
(BIH) ⊥ (SBC);
(SAC) ⊥ (SAB);
(SBC) ⊥ (ABC);
(SAC) ⊥ (SBC).
Lời giải
Đáp án đúng là: A

Vì ∆ABC cân tại B, BI là đường trung tuyến nên BI đồng thời là đường cao.
Suy ra BI ⊥ AC.
Mà SA ⊥ (ABC) ⇒ SA ⊥ BI mà BI ⊥ AC nên BI ⊥ (SAC) ⇒ BI ⊥ SC (1).
Lại có IH ⊥ SC (2).
Từ (1) và (2, suy ra SC ⊥ (BIH) mà SC ⊂ (SBC). Do đó (BIH) ⊥ (SBC).
Câu 6/25
A. (SAB) ⊥ (SAC);
B. BM ⊥ AC;
C. (SBM) ⊥ (SAC);
D. (SAB) ⊥ (SBC).
Lời giải
Đáp án đúng là: A

+) Vì BM là trung tuyến của tam giác vuông cân ABC nên BM ⊥ AC.
+) Vì SA ⊥ (ABC) nên SA ⊥ BM mà BM ⊥ AC nên BM ⊥ (SAC) ⇒ (SBM) ⊥ (SAC).
+) Vì SA ⊥ (ABC) nên SA ⊥ BC mà AB ⊥ BC (do ∆ABC vuông cân) nên BC ⊥ (SAB).
Mà BC ⊂ (SBC) ⇒ (SBC) ⊥ (SAB).
Câu 7/25
Mặt phẳng (SBD) vuông góc với mặt phẳng (ABCD);
Mặt phẳng (SBC) vuông góc với mặt phẳng (ABCD);
Mặt phẳng (SAD) vuông góc với mặt phẳng (ABCD);
Mặt phẳng (SAB) vuông góc với mặt phẳng (ABCD).
Lời giải
Đáp án đúng là: A

Gọi O là giao điểm của AC, BD. Suy ra O là trung điểm của AC và BD.
Vì ABCD là hình thoi nên AC ⊥ BD (1).
Vì SA = SC nên ∆SAC cân tại S mà SO là trung tuyến nên SO đồng thời là đường cao hay SO ⊥ AC (2).
Từ (1) và (2), suy ra AC ⊥ (SBD) mà AC ⊂ (ABCD) nên (SBD) ⊥ (ABCD).
Câu 8/25
\(\frac{{a\sqrt 3 }}{3}\);
\(\frac{a}{2}\);
\(\frac{{a\sqrt 2 }}{2}\);
\(\frac{a}{3}\).
Lời giải
Đáp án đúng là: A

Gọi I, J lần lượt là trung điểm của AB và CD.
Vì AC = BC nên ∆ACB cân tại C, CI là trung tuyến nên CI ⊥ AB (1).
Vì AD = BD nên ∆ADB cân tại D, DI là trung tuyến nên DI ⊥ AB (2).
Từ (1) và (2), suy ra ((ABC), (ABD)) = (DI, CI) = \(\widehat {CID}\).
Để (ABC) ⊥ (ABD) thì \(\widehat {CID} = 90^\circ \) hay \[IJ = \frac{1}{2}CD\] (1).
Vì BC = BD nên ∆BCD cân tại B, BJ là trung tuyên nên BJ ⊥ CD.
Vì \(\left. \begin{array}{l}\left( {ACD} \right) \bot \left( {BCD} \right)\\\left( {ACD} \right) \cap \left( {BCD} \right) = CD\\BJ \bot CD\end{array} \right\} \Rightarrow BJ \bot \left( {ACD} \right) \Rightarrow BJ \bot AJ\).
Do đó ∆BIJ vuông tại J, mà JI là trung tuyến nên \[IJ = \frac{{AB}}{2}\] (2).
Vì AC = AD = BC = BD nên ∆BIJ vuông cân tại J.
Do đó \(AB = \sqrt 2 BJ\) mà \(BJ = \sqrt {B{D^2} - D{J^2}} = \sqrt {B{D^2} - \frac{{C{D^2}}}{4}} = \sqrt {{a^2} - {x^2}} \) (3).
Từ (1), (2) và (3), ta có: \(x = \frac{{\sqrt {2\left( {{a^2} - {x^2}} \right)} }}{2}\)\( \Leftrightarrow {x^2} = \frac{{{a^2}}}{3} \Leftrightarrow x = \frac{{a\sqrt 3 }}{3}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/25
SC ⊥ (ABC);
(SAH) ⊥ (SBC);
O ∈ SC;
Góc giữa (SBC) và (ABC) là góc \(\widehat {SBA}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/25
A. (SAB) ⊥ (SAC).
B. BM ⊥ AC
C. (SBM) ⊥ (SAC).
D. (SAB) ⊥ (SBC).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/25
A. (SBC) ⊥ (ABCD).
B. (SBC) ⊥ (SCD).
C. (SBC) ⊥ (SAD).
D. (SBC) ⊥ (SAB).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/25
A. (SAC).
B. (SAB).
C. (SCD).
D. (SAD).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/25
A. (SBC) ⊥ (IHB).
B. (SAC) ⊥ (SAB).
C. (SAC) ⊥ (SBC).
D. (SBC) ⊥ (SAB).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/25
A. (SBD) ⊥ (SAC).
B. (SAB) ⊥ (SAD).
C. (SAB) ⊥ (ABCD).
D. (SAD) ⊥ (SCD).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/25
a. Hai mặt phẳng (P) và (Q) được gọi là vuông góc với nhau nếu góc giữa chúng bằng 90°.
b. Góc giữa hai mặt phẳng (P) và (Q) luôn bằng góc giữa hai đường thẳng m và n.
c. Nếu góc φ là góc giữa hai mặt phẳng (P) và (Q) thì 0° < φ < 90°.
d. Mặt phẳng (P) vuông góc với mặt phẳng (Q) khi và chỉ khi đường thẳng m vuông góc với đường thẳng n.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 17/25
a. Đường thẳng OA vuông góc với mặt phẳng (OBC).
b. Mặt phẳng (OAB) vuông góc với mặt phẳng (OBC).
c. Mặt phẳng (OAC) vuông góc với mặt phẳng (OBC).
d. Mặt phẳng (OAB) vuông góc với mặt phẳng (OAC).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 18/25
a. Mặt phẳng (SAC) vuông góc với mặt phẳng (SBD) nếu ABCD là hình vuông.
b. Nếu hai mặt phẳng (SAC) và (SBD) vuông góc với nhau thì hai đường thẳng AC và BD vuông góc với nhau.
c. Mặt phẳng (SAB) vuông góc với mặt phẳng (SBC).
d. Mặt phẳng (SBD) vuông góc với mặt phẳng (ABCD).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 19/25
a. Mặt phẳng (SBC) vuông góc với mặt phẳng (SAB).
b. Mặt phẳng (SCD) vuông góc với mặt phẳng (SAD).
c. Mặt phẳng (SCD) vuông góc với mặt phẳng (AB'D').
d. Mặt phẳng (SBC) vuông góc với mặt phẳng (AB'D').
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/25
a. Đường thẳng SA vuông góc với mặt phẳng (ABC).
b. Mặt phẳng (SBC) vuông góc với mặt phẳng (SAB).
c. Kẻ AH ⊥ SB tại H. Khi đó mặt phẳng (AHC) vuông góc với mặt phẳng (SBC).
d. Mặt phẳng (SAC) vuông góc với mặt phẳng (SBC).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 17/25 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
