Bài tập Hình chóp đều, hình lăng trụ đứng và các trường hợp đặc biệt lớp 11 (có lời giải)
22 người thi tuần này 4.6 1.5 K lượt thi 25 câu hỏi
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi cuối kì 1 Toán 11 năm 2025-2026 THPT Phùng Khắc Khoan (Thạch Thất-Hà Nội) có đáp án - mã đề 2345
Đề thi cuối kì 1 Toán 11 năm 2025-2026 THPT Phùng Khắc Khoan (Thạch Thất-Hà Nội) có đáp án - mã đề 0123
Đề thi cuối kì 1 Toán 11 năm 2025-2026 THPT Vạn Xuân (Hoài Đức-Hà Nội) có đáp án - Đề chẵn
Đề thi cuối kì 1 Toán 11 năm 2025-2026 THPT Vạn Xuân (Hoài Đức-Hà Nội) có đáp án - Đề lẻ
Đề thi cuối kì 1 Toán 11 năm 2025-2026 THCS & THPT Lương Thế Vinh (Hà Nội) có đáp án
Đề thi cuối kì 1 Toán 11 năm 2025-2026 THPT Nguyễn Gia Thiều (Hà Nội) có đáp án
Đề thi cuối kì 1 Toán 11 năm 2025-2026 THPT Hoài Đức A (Hà Nội) có đáp án
Đề thi cuối kì 1 Toán 11 năm 2025-2026 THPT Phan Huy Chú (Đống Đa-Hà Nội) có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/25
\(\frac{{2a\sqrt 3 }}{3}\);
\(\frac{a}{3}\);
\(\frac{{a\sqrt 3 }}{6}\);
\(\frac{{a\sqrt 3 }}{3}\).
Lời giải
Đáp án đúng là: D

Gọi O là tâm của hình vuông ABCD.
Vì ABCD là hình vuông nên AO ⊥ BD.
Vì AA' ⊥ (ABCD) ⇒ AA' ⊥ BD mà AO ⊥ BD nên BD ⊥ (AOA') ⇒ BD ⊥ A'O.
Khi đó: \(\left\{ \begin{array}{l}\left( {A'BD} \right) \cap \left( {ABD} \right) = BD\\A'O \bot BD\\AO \bot BD\end{array} \right. \Rightarrow \left[ {A',BD,A} \right] = \widehat {A'OA} = 30^\circ \).
Vì ABCD là hình vuông nên AC = BD mà O là tâm hình vuông nên \(AO = \frac{{AC}}{2} = a\).
Xét ∆A'AO vuông tại A, ta có:\({\rm{tan}}\widehat {A'OA} = \frac{{AA'}}{{AO}} \Rightarrow AA' = \frac{1}{{\sqrt 3 }}.a = \frac{{a\sqrt 3 }}{3}\).
Lời giải
Đáp án đúng là: B
Mệnh đề (1) sai. Các cạnh bên không vuông góc với mặt đáy.
Câu 3/25
(AB'C) ⊥ (B'BD);
(AB'C) ⊥ (BA'C');
(AB'C) ⊥ (D'BC);
(AB'C) ⊥ (D'AB).
Lời giải
Đáp án đúng là: A

Vì BB' ⊥ (ABCD) ⇒ BB' ⊥ AC (1).
Do ABCD là hình vuông nên BD ⊥ AC (2).
Từ (1) và (2), suy ra AC ⊥ (BB'D) mà AC ⊂ (AB'C) nên (AB'C) ⊥ (BB'D).
Câu 4/25
\(\frac{{3\sqrt 3 {a^2}}}{2}\);
\(\frac{{\sqrt 3 {a^2}}}{4}\);
\(\frac{{3\sqrt 3 {a^2}}}{4}\);
\(\frac{{\sqrt 3 {a^2}}}{{16}}\).
Lời giải
Đáp án đúng là: C

Gọi M là trung điểm BC, khi đó \[MA = MC' = \sqrt {{a^2} + {{\left( {\frac{a}{2}} \right)}^2}} = \frac{{a\sqrt 5 }}{2}\] nên M thuộc mặt phẳng trung trực của AC'. Tương tự ta cũng có các điểm N, P, Q, R, S lần lượt là trung điểm DC, DD', D'A', A'B', B'B và cũng thuộc mặt phẳng trung trực.
Vậy thiết diện cần tìm là lục giác đều MNPQRS.
Có \(MN = \sqrt {\frac{{{a^2}}}{4} + \frac{{{a^2}}}{4}} = \frac{{a\sqrt 2 }}{2}\).
Do đó diện tích của lục giác đều bằng \[6.{\left( {\frac{{a\sqrt 2 }}{2}} \right)^2}.\frac{{\sqrt 3 }}{4} = \frac{{3\sqrt 3 }}{4}{a^2}\] .
Câu 5/25
a;
\(\frac{{\sqrt 2 a}}{2}\);
\(\frac{{\sqrt 3 a}}{3}\);
\(\frac{a}{2}\).
Lời giải
Đáp án đúng là: D

Tổng số đo các góc của hình lục giác là 720°. Vì ABCDEF là hình lục giác đều nên mỗi góc của hình lục giác đều ABCDEF là 120° \[ \Rightarrow \widehat {FAB} = 120^\circ \].
Vì ABCDEF là hình lục giác đều nên ta suy ra:
AD là tia phân giác của góc \(\widehat {FAB}\) và \(\widehat {EDC}\) \[ \Rightarrow \widehat {FAD} = \frac{{\widehat {FAB}}}{2} = 60^\circ \].
Tam giác AFD vuông tại F có \[\widehat {FAD} = 60^\circ \] và AD = a ta suy ra: \[\cos \widehat {FAD} = \frac{{AF}}{{AD}} \Rightarrow AF = AD.\cos \widehat {FAD} = a.\cos 60^\circ = a.\frac{1}{2} = \frac{a}{2}\].
Câu 6/25
3a;
\(a\sqrt 3 \);
2a;
\(a\sqrt 2 \).
Lời giải
Đáp án đúng là: B

Ta có: (ABCD) ∩ (ABC') = AB.
Vì BB' ⊥ (ABCD) ⇒ BB' ⊥ AB mà AB ⊥ BC ⇒ AB ⊥ (BB'C'C) ⇒ AB ⊥ BC'.
Do đó góc giữa hai mặt phẳng (ABCD) và (ABC') bằng góc giữa hai đường thẳng BC và BC'.
Mà (BC, BC') = \[\widehat {CBC'} = 60^\circ \].
Xét ∆CBC' vuông tại C, có \(\tan \widehat {CBC'} = \frac{{CC'}}{{CB}} \Rightarrow CC' = CB.\tan \widehat {CBC'} = a.\tan 60^\circ = a\sqrt 3 \).
Câu 7/25
\(\frac{1}{{\sqrt 3 }}\);
\(\frac{1}{3}\);
\(\frac{1}{2}\);
\(\frac{1}{{\sqrt 2 }}\).
Lời giải
Đáp án đúng là: B

Hình chóp tam giác đều A.BCD có H là trọng tâm của tam giác đáy BCD và DH cắt BC tại I.
Ta có AH ⊥ (BCD) ⇒ AH ⊥ BC (1).
Tam giác BCD đều và H là trọng tâm của tam giác BCD nên DI ⊥ BC (2).
Từ (1) và (2), suy ra BC ⊥ (AHI) ⇒ BC ⊥ AI.
Do đó góc giữa mặt bên (ABC) và mặt đáy (BCD) là \(\widehat {AIH}\).
Tam giác ABC đều có AI là đường trung tuyến nên AI là đường cao và\(AI = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\).
Tam giác BCD đều có H là trọng tâm nên \(IH = \frac{1}{3}DI = \frac{{a\sqrt 3 }}{6}\).
Có AH ⊥ (BCD) nên tam giác AIH vuông tại H. Khi đó \(\cos \widehat {AIH} = \frac{{IH}}{{AH}} = \frac{1}{3}\).
Câu 8/25
90°;
60°;
30°;
45°.
Lời giải
Đáp án đúng là: B

Đặt AB = a, gọi I là trung điểm của AB.
Vì SO ⊥ (ABCD) ⇒ SO ⊥ AB mà OI ⊥ AB nên AB ⊥ (SOI) ⇒ AB ⊥ SI.
Do đó góc giữa mặt phẳng (SAB) và mặt phẳng (ABCD) là \(\widehat {SIO}\).
Vì OI là đường trung bình của ∆ABC nên \(OI = \frac{{BC}}{2} = \frac{a}{2}\) và \(SO = \frac{{\sqrt 3 }}{2}AB = \frac{{\sqrt 3 }}{2}a\).
Xét ∆SOI vuông tại O, có \[\tan \widehat {SIO} = \frac{{SO}}{{OI}} = \frac{{\frac{{\sqrt 3 }}{2}a}}{{\frac{1}{2}a}} = \sqrt 3 \Rightarrow \widehat {SIO} = 60^\circ \].
Câu 9/25
2;
\(\frac{1}{2}\);
\(\frac{{\sqrt 3 }}{2}\);
\(\frac{{\sqrt 2 }}{2}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/25
\(SH = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\);
\(SH = \frac{{a\sqrt 2 }}{3}\);
\(SH = \frac{a}{2}\);
\(SH = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/25
Hình hộp đứng.
Hình hộp chữ nhật.
Hình lập phương.
Hình lăng trụ đều.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/25
Hình lăng trụ đứng có đáy là một tam giác bất kì luôn là hình lăng trụ đều.
Hình hộp đứng có đáy là hình thoi luôn là hình lập phương.
Hình lăng trụ đều là hình lăng trụ đứng có đáy là đa giác đều.
Hình hộp chữ nhật là hình hộp đứng có tất cả các cạnh bằng nhau.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/25
\(\frac{{2a\sqrt 3 }}{3}\).
\(\frac{a}{3}\).
\(\frac{{a\sqrt 3 }}{6}\).
\(\frac{{a\sqrt 3 }}{3}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/25
90°.
60°.
30°.
45°.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/25
3a.
\(a\sqrt 3 \)
2a.
\(a\sqrt 2 \).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/25
a. Chiều cao của khối chóp S.ABCD là \(\frac{{a\sqrt 6 }}{6}\).
b. Góc giữa cạnh bên SA và mặt phẳng đáy (ABCD) có số đo bằng 45°.
c. Côsin của số đo góc nhị diện [S, CD, B] là \(\frac{{\sqrt {15} }}{5}\).
d. Sin của góc giữa hai mặt phẳng (SCD) và (ABCD) bằng \(\frac{{\sqrt {10} }}{5}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 17/25
a. Mặt phẳng (ACC'A') vuông góc với mặt phẳng (BDD'B').
b. Tam giác A'BD là tam giác đều có diện tích bằng \(\frac{{{a^2}\sqrt 3 }}{8}\).
c. Đường thẳng BD vuông góc với mặt phẳng (ACC′A′).
d. Tang góc giữa đường thẳng AC′ và mặt phẳng (ABCD) bằng \(\frac{{\sqrt 2 }}{2}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 18/25
a. Các mặt bên của lăng trụ đứng ABC.A'B'C' là các hình chữ nhật có cùng kích thước.
b. Gọi M là trung điểm của BC, góc giữa hai mặt phẳng (A'BC) và (ABC) chính là góc \[\widehat {A'MA}\].
c. Chiều cao AA' của hình lăng trụ đã cho bằng \(\frac{{a\sqrt 2 }}{2}\).
d. Côsin của góc phẳng nhị diện [A', BC, A] bằng \(\frac{1}{2}\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 19/25
a. Hình chiếu vuông góc của đỉnh S trên mặt phẳng (ABC) là điểm G.
b. Góc giữa mặt bên (SBC) và mặt đáy (ABC) là góc \(\widehat {SBC}\).
c. Độ dài đoạn thẳng GM bằng \(\frac{{a\sqrt 3 }}{6}\).
d. Chiều cao SG của hình chóp đều bằng \(\frac{{a\sqrt 3 }}{6}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/25
a. Đường thẳng OO' vuông góc với hai mặt phẳng đáy.
b. Các mặt bên của hình chóp cụt đều đã cho là các hình thang cân bằng nhau.
c. Đoạn thẳng OO' có độ dài lớn hơn các cạnh bên AA', BB', CC'.
d. Đoạn thẳng OO' vuông góc với mặt phẳng (ABB'A').
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 17/25 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.