Bài tập Nhận biết góc phẳng của góc nhị diện và tính góc phẳng nhị diện lớp 11 (có lời giải)
22 người thi tuần này 4.6 1.5 K lượt thi 25 câu hỏi
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi cuối kì 1 Toán 11 năm 2025-2026 THPT Phùng Khắc Khoan (Thạch Thất-Hà Nội) có đáp án - mã đề 2345
Đề thi cuối kì 1 Toán 11 năm 2025-2026 THPT Phùng Khắc Khoan (Thạch Thất-Hà Nội) có đáp án - mã đề 0123
Đề thi cuối kì 1 Toán 11 năm 2025-2026 THPT Vạn Xuân (Hoài Đức-Hà Nội) có đáp án - Đề chẵn
Đề thi cuối kì 1 Toán 11 năm 2025-2026 THPT Vạn Xuân (Hoài Đức-Hà Nội) có đáp án - Đề lẻ
Đề thi cuối kì 1 Toán 11 năm 2025-2026 THCS & THPT Lương Thế Vinh (Hà Nội) có đáp án
Đề thi cuối kì 1 Toán 11 năm 2025-2026 THPT Nguyễn Gia Thiều (Hà Nội) có đáp án
Đề thi cuối kì 1 Toán 11 năm 2025-2026 THPT Hoài Đức A (Hà Nội) có đáp án
Đề thi cuối kì 1 Toán 11 năm 2025-2026 THPT Phan Huy Chú (Đống Đa-Hà Nội) có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/25
\(\widehat {SBA}\);
\(\widehat {SCA}\);
\(\widehat {ASC}\);
\(\widehat {ASB}\).
Lời giải
Đáp án đúng là: A

Vì SA ⊥ (ABCD) ⇒ SA ⊥ BC.
Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}BC \bot AB\\BC \bot SA\end{array} \right. \Rightarrow BC \bot \left( {SAB} \right) \Rightarrow BC \bot SB\).
Khi đó: \(\left\{ \begin{array}{l}\left( {SBC} \right) \cap \left( {ABC} \right) = BC\\SB \bot BC\\AB \bot BC\end{array} \right. \Rightarrow \left[ {S,BC,A} \right] = \widehat {SBA}\).
Câu 2/25
60°;
90°;
30°;
45°.
Lời giải
Đáp án đúng là: A

Gọi I là trung điểm BC ⇒ AI ⊥ BC (vì ABC là tam giác đều) (1).
Vì SA ⊥ (ABC) ⇒ SA ⊥ BC (2).
Từ (1) và (2) ⇒ BC ⊥ (SAI) ⇒ BC ⊥ SI.
Khi đó: \(\left\{ \begin{array}{l}\left( {SBC} \right) \cap \left( {ABC} \right) = BC\\SI \bot BC\\AI \bot BC\end{array} \right. \Rightarrow \left[ {S,BC,A} \right] = \widehat {SIA}\).
Mà ∆ABC đều cạnh a nên \(AI = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\).
Xét ∆SAI vuông tại A, ta có: \({\rm{tan}}\widehat {SIA} = \frac{{SA}}{{AI}} = \sqrt 3 \Rightarrow \widehat {SIA} = 60^\circ \).
Câu 3/25
60°;
75°;
30°;
45°.
Lời giải
Đáp án đúng là: C

Gọi O là tâm của hình vuông ABCD và I là trung điểm của BC. Suy ra OI ⊥ BC.
Vì S.ABCD là hình chóp tứ giác đều nên SO ⊥ (ABCD) và \(SO = \frac{a}{{2\sqrt 3 }}\).
Và SC = SB nên tam giác SBC cân tại S ⇒ SI ⊥ BC.
Ta có: \[\left\{ \begin{array}{l}\left( {SBC} \right) \cap \left( {ABC} \right) = BC\\BC \bot SI\\BC \bot OI\end{array} \right.\]\[ \Rightarrow \left[ {S,BC,A} \right] = \widehat {SIO}\].
Ta có: OI là đường trung bình tam giác ABC nên \(OI = \frac{{AB}}{2} = \frac{a}{2}\).
Xét ∆SIO vuông tại O, ta có: \[\tan \widehat {SIO} = \frac{{SO}}{{OI}} = \frac{{\sqrt 3 }}{3} \Rightarrow \widehat {SIO} = 30^\circ \].
Vậy số đo góc phẳng nhị diện [S, BC, A] bằng 30°.
Câu 4/25
60°;
30°;
45°;
90°.
Lời giải
Đáp án đúng là: B

Gọi I là trung điểm của BC.
Vì ∆OBC vuông cân tại O ⇒ OI ⊥ BC (1).
Vì OA ⊥ OB và OA ⊥ OC nên OA ⊥ (OBC) ⇒ OA ⊥ BC (2).
Từ (1) và (2), suy ra BC ⊥ (AOI) ⇒ BC ⊥ AI
Khi đó: \[\left\{ \begin{array}{l}\left( {OBC} \right) \cap \left( {ABC} \right) = BC\\BC \bot AI\\BC \bot OI\end{array} \right. \Rightarrow \left[ {O,BC,A} \right] = \widehat {OIA}\].
Và \[OI = \frac{1}{2}BC = \frac{1}{2}\sqrt {O{B^2} + O{C^2}} = a\sqrt 3 \].
Xét ∆OAI vuông tại O, ta có: \[\tan \widehat {OIA} = \frac{{OA}}{{OI}} = \frac{{\sqrt 3 }}{3} \Rightarrow \widehat {OIA} = 30^\circ \].
Vậy [O, BC, A] = 30°.
Câu 5/25
\(\frac{1}{2}\);
\(\frac{{\sqrt 6 }}{3}\);
\(\frac{{\sqrt 2 }}{2}\);
\(\frac{{\sqrt 3 }}{3}\).
Lời giải
Đáp án đúng là: D

Gọi O là tâm của hình vuông ABCD và I trung điểm của BC. Suy ra OI ⊥ BC.
Khi đó: SO ⊥ (ABCD) ⇒ SO ⊥ BC mà OI ⊥ BC nên BC ⊥ (SOI) ⇒ BC ⊥ SI.
Ta có: \[\left\{ \begin{array}{l}\left( {SBC} \right) \cap \left( {ABC} \right) = BC\\BC \bot SI\\BC \bot OI\end{array} \right.\]\[ \Rightarrow \left[ {S,BC,A} \right] = \widehat {SIO}\].
Và ∆SCD đều cạnh a ⇒ \(SI = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\).
OI là đường trung bình của ∆ACB ⇒ \(OI = \frac{a}{2}\).
Xét ∆SOI vuông tại O, ta có:\[\cos \widehat {SIO} = \frac{{OI}}{{SI}} = \frac{{\sqrt 3 }}{3}\].
Câu 6/25
ϕ = 60°;
\(\tan \varphi = \frac{{\sqrt 3 }}{4}\);
ϕ = 30°;
\(\tan \varphi = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\).
Lời giải
Đáp án đúng là: B

Gọi H, K lần lượt là trung điểm của AD, BC.
Vì ∆SAD đều nên SH ⊥ AD mà (SAD) ⊥ (ABCD) ⇒ SH ⊥ (ABCD) ⇒ SH ⊥ BC.
Lại có HK ⊥ BC nên BC ⊥ (SHK) ⇒ BC ⊥ SK.
Ta có: \[\left\{ \begin{array}{l}\left( {SBC} \right) \cap \left( {ABC} \right) = BC\\HK \bot BC\\SK \bot BC\end{array} \right.\]\[ \Rightarrow \left[ {S,BC,A} \right] = \widehat {SKH} = \varphi \].
Vì ∆SAD đều cạnh a nên \(SH = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\)và HK = AB = 2a
Xét ∆SHK vuông tại H, ta có:
\(\tan \varphi = \tan \widehat {SKH} = \frac{{SH}}{{HK}} = \frac{{\sqrt 3 }}{4}\).
Câu 7/25
90°;
30°;
45°;
60°.
Lời giải
Đáp án đúng là: D

Vì SA ⊥ (ABC) ⇒ SA ⊥ BC.
Mà BC ⊥ AB (do ∆ABC vuông cân tại B). Suy ra BC ⊥ (SAB) ⇒ BC ⊥ SB.
Khi đó: \[\left\{ \begin{array}{l}\left( {SBC} \right) \cap \left( {ABC} \right) = BC\\BC \bot AB\\BC \bot SB\end{array} \right. \Rightarrow \left[ {S,BC,A} \right] = \widehat {SBA}\].
Xét ∆SAB vuông tại A, ta có: \(\tan \widehat {SBA} = \frac{{SA}}{{AB}} = \frac{{a\sqrt 3 }}{a} = \sqrt 3 \Rightarrow \widehat {SBA} = 60^\circ \).
Lời giải
Đáp án đúng là: A

Gọi O là tâm của hình vuông ABCD. Suy ra O là trung điểm của AC và BD.
Vì ABCD là hình vuông nên AO ⊥ BD.
Vì SA ⊥ (ABCD) ⇒ SA ⊥ BD mà AO ⊥ BD nên BD ⊥ (SOA) ⇒ BD ⊥ SO.
Khi đó:\[\left\{ \begin{array}{l}\left( {SBD} \right) \cap \left( {ABD} \right) = BD\\OA \bot BD\\SO \bot BD\end{array} \right.\] \[ \Rightarrow \left[ {S,BD,A} \right] = \widehat {SOA}\].
Xét ∆ABC vuông tại B, có \(AC = \sqrt {A{B^2} + B{C^2}} = a\sqrt 2 \)\( \Rightarrow AO = \frac{{a\sqrt 2 }}{2}\).
Xét ∆SOA vuông tại A, ta có:\(\tan \widehat {SOA} = \frac{{SA}}{{OA}} = \frac{{\frac{{a\sqrt 6 }}{6}}}{{\frac{{a\sqrt 2 }}{2}}} = \frac{{\sqrt 3 }}{3}\) \( \Rightarrow \widehat {SOA} = 30^\circ \)
Vậy góc phẳng nhị diện [S, BD, A] bằng 30°.
Câu 9/25
\(\tan \varphi = \sqrt 2 \);
\(\tan \varphi = \frac{{\sqrt 2 }}{2}\);
\(\tan \varphi = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\);
\(\tan \varphi = \sqrt 6 \).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/25
75°46';
71°21';
68°31';
65°12'.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/25
Số đo của góc nhị diện [S, AB, C] bằng \(\widehat {SBC}\).
Số đo của góc nhị diện [D, SA, B] bằng 90°.
Số đo của góc nhị diện [S, AC, B] bằng 90°.
Số đo của góc nhị diện [D, SA, B] bằng \(\widehat {BSD}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/25
75°46'.
71°21'.
68°31'.
65°12'.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/25
\(\frac{1}{{\sqrt 3 }}\).
\(\frac{2}{{\sqrt 5 }}\).
\(\frac{1}{3}\).
\(\frac{2}{5}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/25
a. Cạnh của góc nhị diện [B, SA, D] là đường thẳng SA.
b. Góc \(\widehat {BAD}\) là một góc phẳng của góc nhị diện [B, SA, D].
c. Số đo của góc phẳng nhị diện [B, SA, D] bằng 60°.
d. Góc nhị diện [B, SA, D] là góc nhị diện vuông.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 17/25
a. Mặt phẳng chứa góc phẳng nhị diện \(\widehat {xOy}\) luôn vuông góc với cạnh a.
b. Nếu \(\widehat {xOy}\) = 120° thì góc nhị diện đã cho là góc nhị diện tù.
c. Nếu \(\widehat {xOy}\) = 85° thì góc nhị diện đã cho là góc nhị diện nhọn.
d. Khi điểm O di chuyển trên đường thẳng a, số đo của góc \(\widehat {xOy}\) sẽ thay đổi theo.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 18/25
a. Đường thẳng AM vuông góc với đường thẳng BC.
b. Góc \(\widehat {SMA}\) là góc phẳng của góc nhị diện [S, BC, A].
c. Góc \(\widehat {SBA}\) là góc phẳng của góc nhị diện [S, BC, A].
d. Nếu góc \(\widehat {SMA}\) = 60° thì số đo của góc nhị diện [S, BC, A] bằng 60°.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 19/25
a. Mặt phẳng (ABCD) là một mặt phẳng vuông góc với cạnh SO của góc nhị diện [A, SO, B].
b. Góc \(\widehat {AOB}\) là góc phẳng của góc nhị diện [A, SO, B].
c. Số đo của góc phẳng nhị diện [A, SO, B] luôn luôn bằng 90°.
d. Góc nhị diện [A, SO, B] là góc nhị diện nhọn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/25
a. Góc phẳng của góc nhị diện [A', AB, C] là góc \(\widehat {A'AD}\).
b. Số đo của góc nhị diện [A', AB, C] bằng 90°.
c. Góc phẳng của góc nhị diện [B', BD, C] là góc \(\widehat {B'OB}\) (với O là tâm hình vuông ABCD).
d. Số đo của góc phẳng nhị diện tạo bởi hai mặt phẳng chứa hai mặt kề nhau của hình lập phương luôn bằng 90°.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 17/25 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.