Bài tập Nhận biết góc phẳng của góc nhị diện và tính góc phẳng nhị diện lớp 11 (có lời giải)
42 người thi tuần này 4.6 1.8 K lượt thi 25 câu hỏi
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi giữa kì 1 Toán 11 năm 2026-2027 THPT Việt Đức (Hà Nội) có đáp án
Đề thi giữa kì 1 Toán 11 năm 2026-2027 THCS&THPT Tạ Quang Bửu (Hà Nội) có đáp án
Đề thi giữa kì 1 Toán 11 năm 2026-2027 THCS&THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm (Hà Nội) có đáp án
Trắc nghiệm Công thức nhân xác suất cho hai biến cố độc lập lớp 11 (có đúng sai, trả lời ngắn)
Trắc nghiệm Công thức cộng xác suất lớp 11 (có đúng sai, trả lời ngắn)
Đề thi cuối kì 1 Toán 11 năm 2025-2026 THPT Phùng Khắc Khoan (Thạch Thất-Hà Nội) có đáp án - mã đề 2345
Đề thi cuối kì 1 Toán 11 năm 2025-2026 THPT Phùng Khắc Khoan (Thạch Thất-Hà Nội) có đáp án - mã đề 0123
Đề thi cuối kì 1 Toán 11 năm 2025-2026 THPT Vạn Xuân (Hoài Đức-Hà Nội) có đáp án - Đề chẵn
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/25
\(\widehat {SBA}\);
\(\widehat {SCA}\);
\(\widehat {ASC}\);
\(\widehat {ASB}\).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Đáp án đúng là: A

Vì SA ⊥ (ABCD) ⇒ SA ⊥ BC.
Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}BC \bot AB\\BC \bot SA\end{array} \right. \Rightarrow BC \bot \left( {SAB} \right) \Rightarrow BC \bot SB\).
Khi đó: \(\left\{ \begin{array}{l}\left( {SBC} \right) \cap \left( {ABC} \right) = BC\\SB \bot BC\\AB \bot BC\end{array} \right. \Rightarrow \left[ {S,BC,A} \right] = \widehat {SBA}\).
Câu 2/25
60°;
90°;
30°;
45°.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Đáp án đúng là: A

Gọi I là trung điểm BC ⇒ AI ⊥ BC (vì ABC là tam giác đều) (1).
Vì SA ⊥ (ABC) ⇒ SA ⊥ BC (2).
Từ (1) và (2) ⇒ BC ⊥ (SAI) ⇒ BC ⊥ SI.
Khi đó: \(\left\{ \begin{array}{l}\left( {SBC} \right) \cap \left( {ABC} \right) = BC\\SI \bot BC\\AI \bot BC\end{array} \right. \Rightarrow \left[ {S,BC,A} \right] = \widehat {SIA}\).
Mà ∆ABC đều cạnh a nên \(AI = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\).
Xét ∆SAI vuông tại A, ta có: \({\rm{tan}}\widehat {SIA} = \frac{{SA}}{{AI}} = \sqrt 3 \Rightarrow \widehat {SIA} = 60^\circ \).
Câu 3/25
60°;
75°;
30°;
45°.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Đáp án đúng là: C

Gọi O là tâm của hình vuông ABCD và I là trung điểm của BC. Suy ra OI ⊥ BC.
Vì S.ABCD là hình chóp tứ giác đều nên SO ⊥ (ABCD) và \(SO = \frac{a}{{2\sqrt 3 }}\).
Và SC = SB nên tam giác SBC cân tại S ⇒ SI ⊥ BC.
Ta có: \[\left\{ \begin{array}{l}\left( {SBC} \right) \cap \left( {ABC} \right) = BC\\BC \bot SI\\BC \bot OI\end{array} \right.\]\[ \Rightarrow \left[ {S,BC,A} \right] = \widehat {SIO}\].
Ta có: OI là đường trung bình tam giác ABC nên \(OI = \frac{{AB}}{2} = \frac{a}{2}\).
Xét ∆SIO vuông tại O, ta có: \[\tan \widehat {SIO} = \frac{{SO}}{{OI}} = \frac{{\sqrt 3 }}{3} \Rightarrow \widehat {SIO} = 30^\circ \].
Vậy số đo góc phẳng nhị diện [S, BC, A] bằng 30°.
Câu 4/25
60°;
30°;
45°;
90°.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Đáp án đúng là: B

Gọi I là trung điểm của BC.
Vì ∆OBC vuông cân tại O ⇒ OI ⊥ BC (1).
Vì OA ⊥ OB và OA ⊥ OC nên OA ⊥ (OBC) ⇒ OA ⊥ BC (2).
Từ (1) và (2), suy ra BC ⊥ (AOI) ⇒ BC ⊥ AI
Khi đó: \[\left\{ \begin{array}{l}\left( {OBC} \right) \cap \left( {ABC} \right) = BC\\BC \bot AI\\BC \bot OI\end{array} \right. \Rightarrow \left[ {O,BC,A} \right] = \widehat {OIA}\].
Và \[OI = \frac{1}{2}BC = \frac{1}{2}\sqrt {O{B^2} + O{C^2}} = a\sqrt 3 \].
Xét ∆OAI vuông tại O, ta có: \[\tan \widehat {OIA} = \frac{{OA}}{{OI}} = \frac{{\sqrt 3 }}{3} \Rightarrow \widehat {OIA} = 30^\circ \].
Vậy [O, BC, A] = 30°.
Câu 5/25
\(\frac{1}{2}\);
\(\frac{{\sqrt 6 }}{3}\);
\(\frac{{\sqrt 2 }}{2}\);
\(\frac{{\sqrt 3 }}{3}\).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Đáp án đúng là: D

Gọi O là tâm của hình vuông ABCD và I trung điểm của BC. Suy ra OI ⊥ BC.
Khi đó: SO ⊥ (ABCD) ⇒ SO ⊥ BC mà OI ⊥ BC nên BC ⊥ (SOI) ⇒ BC ⊥ SI.
Ta có: \[\left\{ \begin{array}{l}\left( {SBC} \right) \cap \left( {ABC} \right) = BC\\BC \bot SI\\BC \bot OI\end{array} \right.\]\[ \Rightarrow \left[ {S,BC,A} \right] = \widehat {SIO}\].
Và ∆SCD đều cạnh a ⇒ \(SI = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\).
OI là đường trung bình của ∆ACB ⇒ \(OI = \frac{a}{2}\).
Xét ∆SOI vuông tại O, ta có:\[\cos \widehat {SIO} = \frac{{OI}}{{SI}} = \frac{{\sqrt 3 }}{3}\].
Câu 6/25
ϕ = 60°;
\(\tan \varphi = \frac{{\sqrt 3 }}{4}\);
ϕ = 30°;
\(\tan \varphi = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Đáp án đúng là: B

Gọi H, K lần lượt là trung điểm của AD, BC.
Vì ∆SAD đều nên SH ⊥ AD mà (SAD) ⊥ (ABCD) ⇒ SH ⊥ (ABCD) ⇒ SH ⊥ BC.
Lại có HK ⊥ BC nên BC ⊥ (SHK) ⇒ BC ⊥ SK.
Ta có: \[\left\{ \begin{array}{l}\left( {SBC} \right) \cap \left( {ABC} \right) = BC\\HK \bot BC\\SK \bot BC\end{array} \right.\]\[ \Rightarrow \left[ {S,BC,A} \right] = \widehat {SKH} = \varphi \].
Vì ∆SAD đều cạnh a nên \(SH = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\)và HK = AB = 2a
Xét ∆SHK vuông tại H, ta có:
\(\tan \varphi = \tan \widehat {SKH} = \frac{{SH}}{{HK}} = \frac{{\sqrt 3 }}{4}\).
Câu 7/25
90°;
30°;
45°;
60°.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Đáp án đúng là: D

Vì SA ⊥ (ABC) ⇒ SA ⊥ BC.
Mà BC ⊥ AB (do ∆ABC vuông cân tại B). Suy ra BC ⊥ (SAB) ⇒ BC ⊥ SB.
Khi đó: \[\left\{ \begin{array}{l}\left( {SBC} \right) \cap \left( {ABC} \right) = BC\\BC \bot AB\\BC \bot SB\end{array} \right. \Rightarrow \left[ {S,BC,A} \right] = \widehat {SBA}\].
Xét ∆SAB vuông tại A, ta có: \(\tan \widehat {SBA} = \frac{{SA}}{{AB}} = \frac{{a\sqrt 3 }}{a} = \sqrt 3 \Rightarrow \widehat {SBA} = 60^\circ \).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Đáp án đúng là: A

Gọi O là tâm của hình vuông ABCD. Suy ra O là trung điểm của AC và BD.
Vì ABCD là hình vuông nên AO ⊥ BD.
Vì SA ⊥ (ABCD) ⇒ SA ⊥ BD mà AO ⊥ BD nên BD ⊥ (SOA) ⇒ BD ⊥ SO.
Khi đó:\[\left\{ \begin{array}{l}\left( {SBD} \right) \cap \left( {ABD} \right) = BD\\OA \bot BD\\SO \bot BD\end{array} \right.\] \[ \Rightarrow \left[ {S,BD,A} \right] = \widehat {SOA}\].
Xét ∆ABC vuông tại B, có \(AC = \sqrt {A{B^2} + B{C^2}} = a\sqrt 2 \)\( \Rightarrow AO = \frac{{a\sqrt 2 }}{2}\).
Xét ∆SOA vuông tại A, ta có:\(\tan \widehat {SOA} = \frac{{SA}}{{OA}} = \frac{{\frac{{a\sqrt 6 }}{6}}}{{\frac{{a\sqrt 2 }}{2}}} = \frac{{\sqrt 3 }}{3}\) \( \Rightarrow \widehat {SOA} = 30^\circ \)
Vậy góc phẳng nhị diện [S, BD, A] bằng 30°.
Câu 9/25
\(\tan \varphi = \sqrt 2 \);
\(\tan \varphi = \frac{{\sqrt 2 }}{2}\);
\(\tan \varphi = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\);
\(\tan \varphi = \sqrt 6 \).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/25
75°46';
71°21';
68°31';
65°12'.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/25
Số đo của góc nhị diện [S, AB, C] bằng \(\widehat {SBC}\).
Số đo của góc nhị diện [D, SA, B] bằng 90°.
Số đo của góc nhị diện [S, AC, B] bằng 90°.
Số đo của góc nhị diện [D, SA, B] bằng \(\widehat {BSD}\).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/25
75°46'.
71°21'.
68°31'.
65°12'.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/25
\(\frac{1}{{\sqrt 3 }}\).
\(\frac{2}{{\sqrt 5 }}\).
\(\frac{1}{3}\).
\(\frac{2}{5}\).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/25
a. Cạnh của góc nhị diện [B, SA, D] là đường thẳng SA.
b. Góc \(\widehat {BAD}\) là một góc phẳng của góc nhị diện [B, SA, D].
c. Số đo của góc phẳng nhị diện [B, SA, D] bằng 60°.
d. Góc nhị diện [B, SA, D] là góc nhị diện vuông.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 17/25
a. Mặt phẳng chứa góc phẳng nhị diện \(\widehat {xOy}\) luôn vuông góc với cạnh a.
b. Nếu \(\widehat {xOy}\) = 120° thì góc nhị diện đã cho là góc nhị diện tù.
c. Nếu \(\widehat {xOy}\) = 85° thì góc nhị diện đã cho là góc nhị diện nhọn.
d. Khi điểm O di chuyển trên đường thẳng a, số đo của góc \(\widehat {xOy}\) sẽ thay đổi theo.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 18/25
a. Đường thẳng AM vuông góc với đường thẳng BC.
b. Góc \(\widehat {SMA}\) là góc phẳng của góc nhị diện [S, BC, A].
c. Góc \(\widehat {SBA}\) là góc phẳng của góc nhị diện [S, BC, A].
d. Nếu góc \(\widehat {SMA}\) = 60° thì số đo của góc nhị diện [S, BC, A] bằng 60°.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 19/25
a. Mặt phẳng (ABCD) là một mặt phẳng vuông góc với cạnh SO của góc nhị diện [A, SO, B].
b. Góc \(\widehat {AOB}\) là góc phẳng của góc nhị diện [A, SO, B].
c. Số đo của góc phẳng nhị diện [A, SO, B] luôn luôn bằng 90°.
d. Góc nhị diện [A, SO, B] là góc nhị diện nhọn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/25
a. Góc phẳng của góc nhị diện [A', AB, C] là góc \(\widehat {A'AD}\).
b. Số đo của góc nhị diện [A', AB, C] bằng 90°.
c. Góc phẳng của góc nhị diện [B', BD, C] là góc \(\widehat {B'OB}\) (với O là tâm hình vuông ABCD).
d. Số đo của góc phẳng nhị diện tạo bởi hai mặt phẳng chứa hai mặt kề nhau của hình lập phương luôn bằng 90°.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 17/25 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng ký để học cùng Vietjack. Hoàn toàn miễn phí!
Bằng việc đăng ký, bạn đồng ý với Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật của Vietjack.