Cho hình lập phương ABCD.A'B'C'D'. Xét các góc nhị diện tạo bởi các mặt của hình lập phương. Xét tính đúng hay sai của các khẳng định sau:
a. Góc phẳng của góc nhị diện [A', AB, C] là góc \(\widehat {A'AD}\).
b. Số đo của góc nhị diện [A', AB, C] bằng 90°.
c. Góc phẳng của góc nhị diện [B', BD, C] là góc \(\widehat {B'OB}\) (với O là tâm hình vuông ABCD).
d. Số đo của góc phẳng nhị diện tạo bởi hai mặt phẳng chứa hai mặt kề nhau của hình lập phương luôn bằng 90°.
Câu hỏi trong đề: Các dạng bài tập Hai mặt phẳng vuông góc lớp 11 (có lời giải) !!
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án: a) Đúng. b) Đúng. c) Sai. d) Đúng.

a) Đúng. Hai mặt của góc nhị diện [A′, AB, C] là (A′AB) và (ABC), có cạnh chung là AB
Ta có: AA′ ⊥ AB (vì AA′ ⊥ (ABCD)); AD ⊥ AB (vì ABCD là hình vuông).
Do AA′ và AD là hai đường thẳng cắt nhau thuộc mặt phẳng (AA′D) ⇒ AB ⊥ (AA′D).
Mặt khác: (AA′D) ∩ (A′AB) = AA′, (AA′D) ∩ (ABC) = AD
⇒ Góc \(\widehat {A'AD}\) là góc phẳng của góc nhị diện [A′, AB, C].
b) Đúng. Vì ABCD.A'B'C'D' là hình lập phương ⇒ AA′ ⊥ AD ⇒ \(\widehat {A'AD}\) = 90°
Mà số đo góc nhị diện bằng số đo góc phẳng của nó
⇒ Góc nhị diện [A′, AB, C] bằng 90°.
c) Sai. Hai mặt của góc nhị diện [B′, BD, C] là (B′BD) và (CBD), có cạnh chung là BD.
Ta có: O ∈ BD, nên OB ⊂ BD.
Để là góc phẳng, hai cạnh của góc phải cùng vuông góc với BD
Mà OB ⊂ BD ⇒ OB không vuông góc với BD
⇒\(\widehat {B'OB}\) không phải là góc phẳng của góc nhị diện [B′, BD, C].
d) Đúng. Hai mặt kề nhau của hình lập phương luôn vuông góc, nên góc nhị diện giữa chúng bằng 90°. Do đó góc phẳng tương ứng cũng bằng 90°.
Hot: Giáo án năng lực số, PPT AI khởi động lớp 1-12 (Update 2026) (chỉ từ 150k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đáp án:
Đáp án: 54

Gọi O là tâm hình vuông ABCD
Ta có: BO ⊥ AC
SC ⊥ (ABCD) ⇒ BO ⊥ SC.
Vì BO vuông góc với hai đường thẳng cắt nhau AC và SC thuộc mặt phẳng (SAC), nên BO ⊥ (SAC) ⇒ BO ⊥ SA
Xét hai mặt phẳng: (SBA) ∩ (SAC) = SA
Trong mặt phẳng (SAC), kẻ OI ⊥ SA (I ∈ SA). (1)
Do SA cùng vuông góc với hai đường thẳng BO và OI cắt nhau tại O và cùng nằm trong mặt phẳng (BIO) ⇒ SA ⊥ (BIO) ⇒ SA ⊥ BI (2)
⇒ Từ (1), (2) ⇒ [B, SA, C] = \(\widehat {BIO}\)
Xét hai tam giác vuông △IAO và △CAS, ta có: \(\widehat {IAO} = \widehat {CAS}\) nên △IAO đồng dạng với △CAS
⇒ \(\frac{{OI}}{{SC}} = \frac{{OA}}{{SA}}\) (*)
Ta có: OA = \(\frac{{AC}}{2}\) = \(\frac{{2a\sqrt 2 }}{2}\) = a\(\sqrt 2 \)
Xét tam giác SAC vuông tại C:
SA = \(\sqrt {S{C^2} + A{C^2}} \) = \(\sqrt {{{\left( {3a} \right)}^2} + {{\left( {2a\sqrt 2 } \right)}^2}} \) = a\[\sqrt {17} \] (định lý Pytago)
Từ (*) ⇒ OI = \(\frac{{OA \cdot SC}}{{SA}}\) = \(\frac{{a\sqrt 2 \cdot 3a}}{{a\sqrt {17} }}\) = \(\frac{{3\sqrt {34} }}{{17}}\)a
Mặt khác: BO = \(\frac{{BD}}{2} = \frac{{2a\sqrt 2 }}{2}\) = \(a\sqrt 2 \)
Xét tam giác BOI vuông tại O: tan\[\widehat {BIO}\] = \(\frac{{BO}}{{OI}}\) = \(\frac{{a\sqrt 2 }}{{\frac{{3\sqrt {34} }}{{17}}a}}\) = \(\frac{{\sqrt {17} }}{3}\) ⇒ \(\widehat {BIO}\) ≈ 54°.
Câu 2
\(\frac{1}{{\sqrt 3 }}\).
\(\frac{2}{{\sqrt 5 }}\).
\(\frac{1}{3}\).
\(\frac{2}{5}\).
Lời giải
Đáp án đúng là: A

Do SB ⊥ SC và SB = SC = 1, nên tam giác SBC vuông cân tại S.
Gọi M là trung điểm của BC. Khi đó SM ⊥ BC.
Mặt khác:
AB2 = SA2 + SB2 = 2 (định lý Pytago trong tam giác SAB vuông tại S)
AC2 = SA2 + SC2 = 2 (định lý Pytago trong tam giác SAC vuông tại S)
Mà SB = SC = SA = 1 ⇒ AB = AC
⇒ Tam giác ABC cân tại A ⇒ Đường trung tuyến AM đồng thời là đường cao
⇒ AM ⊥ BC
Mặt phẳng (SAM) chứa hai đường thẳng cắt nhau SM, AM đều vuông góc với BC
⇒ (SAM) ⊥ BC.
Mà (SBC) ∩ (SAM) = SM; (ABC) ∩ (SAM) = AM
⇒ α = \(\widehat {SMA}\)là một góc phẳng của góc nhị diện [S, BC, A]
Xét tam giác SBC vuông cân tại S:
BC = \(\sqrt {S{B^2} + S{C^2}} \) = \(\sqrt {{1^2} + {1^2}} \) = \(\sqrt 2 \) (định lý Pytago) ⇒ BM = \(\frac{{BC}}{2}\) = \(\frac{{\sqrt 2 }}{2}\)
Áp dụng định lí Py-ta-go trong tam giác vuông SBM:
SM = \(\sqrt {S{B^2} - B{M^2}} \) = \(\sqrt {1 - \frac{1}{2}} \) = \(\frac{{\sqrt 2 }}{2}\)
Áp dụng định lí Py-ta-go trong tam giác vuông ABM:
AM = \(\sqrt {A{B^2} - B{M^2}} \) = \(\sqrt {2 - \frac{1}{2}} \) = \(\frac{{\sqrt 6 }}{2}\)
Xét tam giác SAM vuông tại S:
cos α = cos\(\widehat {SMA}\) = \(\frac{{SM}}{{AM}}\) = \(\frac{{\frac{{\sqrt 2 }}{2}}}{{\frac{{\sqrt 6 }}{2}}}\) = \(\frac{1}{{\sqrt 3 }}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
75°46'.
71°21'.
68°31'.
65°12'.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Số đo của góc nhị diện [S, AB, C] bằng \(\widehat {SBC}\).
Số đo của góc nhị diện [D, SA, B] bằng 90°.
Số đo của góc nhị diện [S, AC, B] bằng 90°.
Số đo của góc nhị diện [D, SA, B] bằng \(\widehat {BSD}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.