khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

06/09/2026 48 Lưu

Cho góc nhị diện [P, a, Q] có góc phẳng nhị diện là \(\widehat {xOy}\) với tia Ox thuộc (P), tia Oy thuộc (Q) và cùng vuông góc với cạnh a.

a. Mặt phẳng chứa góc phẳng nhị diện \(\widehat {xOy}\) luôn vuông góc với cạnh a.

Đúng
Sai

b. Nếu \(\widehat {xOy}\) = 120° thì góc nhị diện đã cho là góc nhị diện tù.

Đúng
Sai

c. Nếu \(\widehat {xOy}\) = 85° thì góc nhị diện đã cho là góc nhị diện nhọn.

Đúng
Sai

d. Khi điểm O di chuyển trên đường thẳng a, số đo của góc \(\widehat {xOy}\) sẽ thay đổi theo.

Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án: a) Đúng. b) Đúng. c) Đúng. d) Sai.

Cho góc nhị diện [P, a, Q] có góc phẳng nhị diện là góc xOy với tia Ox thuộc (P), tia Oy thuộc (Q) và cùng vuông góc với cạnh a. (ảnh 1)

a) Đúng. Mặt phẳng chứa góc phẳng nhị diện là mặt phẳng chứa hai tia Ox và Oy.

Do Ox ⊥ a, Oy ⊥ a

Mà Ox và Oy là hai đường thẳng cắt nhau trong mặt phẳng đó ⇒ a ⊥ (xOy).

Vì vậy, mặt phẳng chứa góc phẳng nhị diện luôn vuông góc với cạnh a.

b) Đúng. Theo định nghĩa, số đo của góc nhị diện bằng số đo góc phẳng của góc nhị diện.

Do \(\widehat {xOy}\) = 120° > 90° nên góc nhị diện có số đo lớn hơn 90° và nhỏ hơn 180°, tức là góc nhị diện tù.

c) Đúng. Ta có:\(\widehat {xOy}\) = 85° < 90°

Vì số đo góc nhị diện bằng số đo góc phẳng của góc nhị diện nên góc nhị diện có số đo nhỏ hơn 90°, tức là góc nhị diện nhọn.

d) Sai. Theo định nghĩa góc nhị diện, số đo của góc phẳng không phụ thuộc vào vị trí của điểm O trên cạnh a.

Do đó, khi O di chuyển trên đường thẳng a, số đo của góc \(\widehat {xOy}\) không thay đổi.

Đang tải chế độ Học...

Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay

ĐẶC QUYỀN VIP

Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn

Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.

  • Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
  • Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
  • Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
  • Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
  • Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
  • Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
  • Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
  • Đăng ký ngay

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

81,4

Đáp án: 81,4

Gọi M là trung điểm của cạnh BC.

Vì hình chóp S.ABC là hình chóp tam giác đều nên SO ⊥ (ABC)

Tam giác ABC đều nên O ∈ AM và AM ⊥ BC ⇒ OM ⊥ BC. (1)

Mặt khác, SO ⊥ (ABC) ⇒ SO ⊥ BC. (2)

Từ (1) và (2), do SO và OM là hai đường thẳng cắt nhau thuộc mặt phẳng (SOM)

⇒ BC ⊥ (SOM).

Lại có: (SOM) ∩ (SBC) = SM, (SOM) ∩ (OBC) = OM

⇒ [S, BC, O] = \(\widehat {SMO}\)

Vì tam giác ABC đều: AM = \(\frac{{a\sqrt 3 }}{2}\) ⇒ AO = \(\frac{2}{3}\)AM = \(\frac{{a\sqrt 3 }}{3}\)

Do M là trung điểm của BC ⇒ OM = AM − AO = \(\frac{{a\sqrt 3 }}{2} - \frac{{a\sqrt 3 }}{3} = \frac{{a\sqrt 3 }}{6}\)

Xét tam giác vuông SAO:

SO = \(\sqrt {S{A^2} - A{O^2}} \) = \(\sqrt {{{\left( {2a} \right)}^2} - {{\left( {\frac{{a\sqrt 3 }}{3}} \right)}^2}} \) = \(\frac{{a\sqrt {33} }}{3}\) (định lý Pytago)

Xét tam giác vuông SOM tại O: tan\(\widehat {SMO}\) = \(\frac{{SO}}{{OM}} = \frac{{\frac{{a\sqrt {33} }}{3}}}{{\frac{{a\sqrt 3 }}{6}}}\) = 2\(\sqrt {11} \) ⇒ \(\widehat {SMO}\) ≈ 81,4°.

Lời giải

Đáp án đúng là: A

Do SB ⊥ SC và SB = SC = 1, nên tam giác SBC vuông cân tại S.

Gọi M là trung điểm của BC. Khi đó SM ⊥ BC.

Mặt khác:

AB2 = SA2 + SB2 = 2 (định lý Pytago trong tam giác SAB vuông tại S)

AC2 = SA2 + SC2 = 2 (định lý Pytago trong tam giác SAC vuông tại S)

Mà SB = SC = SA = 1 ⇒ AB = AC

⇒ Tam giác ABC cân tại A ⇒ Đường trung tuyến AM đồng thời là đường cao

⇒ AM ⊥ BC

Mặt phẳng (SAM) chứa hai đường thẳng cắt nhau SM, AM đều vuông góc với BC

⇒ (SAM) ⊥ BC.

Mà (SBC) ∩ (SAM) = SM; (ABC) ∩ (SAM) = AM

⇒ α = \(\widehat {SMA}\)là một góc phẳng của góc nhị diện [S, BC, A]

Xét tam giác SBC vuông cân tại S:

BC = \(\sqrt {S{B^2} + S{C^2}} \) = \(\sqrt {{1^2} + {1^2}} \) = \(\sqrt 2 \) (định lý Pytago) ⇒ BM = \(\frac{{BC}}{2}\) = \(\frac{{\sqrt 2 }}{2}\)

Áp dụng định lí Py-ta-go trong tam giác vuông SBM:

SM = \(\sqrt {S{B^2} - B{M^2}} \) = \(\sqrt {1 - \frac{1}{2}} \) = \(\frac{{\sqrt 2 }}{2}\)

Áp dụng định lí Py-ta-go trong tam giác vuông ABM:

AM = \(\sqrt {A{B^2} - B{M^2}} \) = \(\sqrt {2 - \frac{1}{2}} \) = \(\frac{{\sqrt 6 }}{2}\)

Xét tam giác SAM vuông tại S:

cos α = cos\(\widehat {SMA}\) = \(\frac{{SM}}{{AM}}\) = \(\frac{{\frac{{\sqrt 2 }}{2}}}{{\frac{{\sqrt 6 }}{2}}}\) = \(\frac{1}{{\sqrt 3 }}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP